Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu TE
Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu (mã TE). Tổng số 46 huyệt – Mỗi bên 23 huyệt. The Arm Lesser Yang Tripple Warmer Meridian – Cheou Chao Yang, Meridien Du Tripple Rechauffeur) Vượng giờ Hợi (21 – 23g), Hư giờ Tý (1 –…
Đại Cương
The Arm Lesser Yang Tripple Warmer Meridian – Cheou Chao Yang, Meridien Du Tripple Rechauffeur)
Vượng giờ Hợi (21 – 23g), Hư giờ Tý (1 – 3g), Suy giờ Tỵ (9 – 11g).
Nhiều Khí, ít Huyết.
Đường Kinh Chính
Khởi từ góc trong ngón tay áp úp, dọc theo khe giữa của 2 ngón tay 4-5, ở mu bàn tay, đến mặt ngoài cổ tay, lên trên, đi dọc theo mặt sau cẳng tay giữa xương trụ và xương quay, đến mỏm khuỷu tay, đi theo mặt sau cánh tay lên vai, trong chỗ lõm của đầu xương vai và đầu xương cánh tay. Qua đỉnh cao xương bả vai thì đường kinh bắt chéo ra sau kinh Đởm, chạy xuống rãnh trên xương đòn (h. Khuyết bồn) rồi đi sâu vào trong ngực đến Tâm bào lạc, qua cơ hoành và liên hệ với Tam tiêu. Một nhánh đi từ ngực (h. Chiêu trung) trở lên rãnh trên xương đòn để ra sau cổ, liên lạc với Đốc mạch (h. Đại chùy), chạy lên sau gáy, vào sau tai, vòng quanh tai, đến góc trên tai, đi vòng xuống mặt và trở lên kết ở bờ dưới ổ mắt. Một nhánh từ sau tai (h. Khế mạch) vào trong tai và ra trước tai, qua trước h.Thượng quan (Đ), vòng xuống góc hàm dưới và liên kết ở góc ngoài đuôi lông mày để liên lạc với kinh túc Thiếu dương Đởm ở phía ngoài đuôi mắt (h. Đồng tử liêu)
Kinh Cân
Khởi từ góc trong của móng ngón tay áp út, đến cổ tay, lên phía sau cẳng tay và sau khuỷu tay, theo bờ ngoài cánh tay lên mỏm vai, qua cổ hội với kinh cân thủ Thái dương Tiểu trường, đến góc hàm dưới, tại đây phân hai nhánh: Một nhánh đi vòng dưới góc hàm dưới để tiến sâu vào họng và kết ở cuống lưỡi. Một nhánh đi lên cao, dọc trước tai, đến góc ngoài mắt và kết ở vùng trán, Thái dương tại huyệt Bản thần (Đ 13)
Kinh Biệt
Khởi từ huyệt Giác tôn của kinh chính Tam tiêu đi lên đỉnh đầu ở h. Bá hội rồi trở xuống vòng sau tai, đến h. Thiên dũ, qua h. Khuyết bồn (Vị) để vào sâu trong ngực liên lạc với Tâm bào lạc và Tam tiêu.
Lạc Dọc
Khởi từ huyệt Lạc – Ngoại quan, theo kinh chính lên phía sau cánh tay qua hõm trên xương đòn, rồi xuyên vào trong ngực đến Tâm bào lạc.
Lạc Ngang
Khởi từ huyệt Lạc – Ngoại quan, đi dọc theo bờ ngoài cẳng tay để đổ vào kinh chính Tâm bào ở huyệt Nguyên – Đại lăng.
Chủ Trị
TRIỆU CHỨNG
Kinh bệnh: Tai điếc, tai ù, thanh quản sưng, họng đau, sau tai đau, vai đau, tay đau, mặt ngoài khuỷu tay đau, ngón tay thứ tư cử động khó khăn.
Phủ bệnh: Bụng đầy trướng, bụng dưới cứng, tiểu không thông, tiểu són, tiểu gắt, phù thũng.
Tam tiêu Hư: Mạch Nhân nghênh nhỏ hơn mạch Thốn khẩu.
Tam tiêu Thực: Mạch Nhân nghênh lớn hơn mạch Thốn khẩu 1 lần.
Kinh Chính: Rối loạn do tà khí: Tai ù, tai điếc. Cổ họng sưng đau, họng viêm.
Lạc Ngang: Rối loạn do nội nhân: Gây bệnh về khí và phát hãn: Góc trong mắt đau, sau tai đau, vai đau, cánh tay đau, phần ngoài cẳng tay đau, khớp khuỷu đau, ngón tay áp út tê cứng, mồ hôi ra nhiều.
Lạc Dọc:
Thực: Khớp khuỷu tay co cứng.
Hư: Khớp khuỷu tay mềm yếu, không cử động được.
Kinh Biệt: Đau từng cơn: Họng đau, lưỡi co rút và méo lệch, miệng khô, khó chịu ở tim, đau ở mặt sau ngoài cánh tay, không thể nâng bàn tay đưa lên đầu được.
Kinh Cân: Đau và co cứng gân cơ dọc theo đường kinh đi qua, lưỡi co cứng, khớp sau vai viêm, cổ gáy co cứng.
ĐIỀU TRỊ
Tam tiêu Hư: châm bổ huyệt Trung chử (Ttu 3) vào giờ Tý [23-1g] (đây là huyệt Du Mộc, Mộc sinh Hỏa – Hư bổ mẫu).
Tam tiêu Thực: châm tả huyệt Thiên tỉnh (Ttu 10) vào giờ Hợi [21-23g] (đây là huyệt Hợp Thổ, Hỏa sinh Thổ – Thực tả tử)
Các Huyệt Trên Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu
- Quan Xung TE1
- Dịch Môn TE2
- Trung Chử TE3
- Dương Trì TE4
- Ngoại Quan TE5
- Chi Câu TE6
- Hội Tông TE7
- Tam Dương Lạc TE8
- Tứ Độc TE9
- Thiên tỉnh TE10
- Thanh Lãnh Uyên TE11
- Tiêu Lạc TE12
- Nhu Hội TE13
- Kiên Liêu TE14
- Thiên Liêu TE15
- Thiên Dũ TE16
- Ế Phong TE17
- Khế Mạch TE18
- Lư Tức TE19
- Giác Tôn TE20
- Nhĩ Môn TE21
- Hòa Liêu TE22
- Ty Trúc Không TE23