Huyệt Lư Tức (TE19) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE19
Huyệt Lư Tức (TE19) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Sau loa tai, trên huyệt Khế Mạch 1 thốn hoặc ép sát vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 2/3 dưới và 1/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ h. Chủ trị: Trị tai giữa viêm, tai ù, nôn mửa, co giật.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ tai sau, cơ chẩm.
Vị Trí
Sau loa tai, trên huyệt Khế Mạch 1 thốn hoặc ép sát vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 2/3 dưới và 1/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ h. Ế Phong đến Giác Tôn.
Đặc Tính
Huyệt thứ 19 của kinh Tam Tiêu.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Lư = đỉnh đầu. Tức ở đây có nghĩa là hưu tức, làm cho yên. Huyệt có tác dụng thanh tả tướng hỏa của Tam tiêu, khiến cho phong tà được ổn định, là hưu tức. Vì vậy gọi là Lư Tức (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Sơ phong, hoạt lạc.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 266).
Chủ Trị
Trị tai giữa viêm, tai ù, nôn mửa, co giật.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ tai sau, cơ chẩm, xương chẩm.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt và nhánh của dây thần kinh chẩm lớn.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Ghi Chú
Nếu ngộ châm gây ra tai ù, đau: dùng huyệt Dương Trì (Ttu 4) để giải. Châm 0,3 thốn, vê kim hướng về phía trong khoảng 10 giây, xong rút kim ra thì có thể khỏi (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)
Y văn dẫn mục này
Tham Khảo
Co giật mà không dùng đến huyệt Lư Tức thì không khỏi (Bách Chứng Phú)
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Lư Tức nằm ở đâu?
Sau loa tai, trên huyệt Khế Mạch 1 thốn hoặc ép sát vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 2/3 dưới và 1/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ h. Ế Phong đến Giác Tôn.
Huyệt Lư Tức có tác dụng gì?
Trị tai giữa viêm, tai ù, nôn mửa, co giật.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Lư Tức thế nào?
Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Huyệt Lư Tức thuộc đường kinh nào?
Huyệt Lư Tức (TE19) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.