🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Dũ (TE16) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE16

Huyệt Thiên Dũ (TE16) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Ở phía ngoài cổ, bờ sau và trong gai xương chũm, bờ sau cơ ức đòn chũm, nơi góc hàm dưới. Chủ trị: Trị cổ gáy cứng, tai điếc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thượng bộ thuộc thiên; Dũ = cửa sổ, chỉ cổ gáy. Huyệt ở vùng trên = thiên, có tác dụng trị bệnh ở vùng cổ gáy, vì vậy gọi là Thiên Dũ (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 16 của kinh Tam Tiêu.

Thuộc nhóm huyệt Thiên Dũ (Thiên Dũ Ngũ Bộ): Nhân Nghênh (Vi 9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu 16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq 12) (Linh Khu 21, 20)

Vị Trí

Ở phía ngoài cổ, bờ sau và trong gai xương chũm, bờ sau cơ ức đòn chũm, nơi góc hàm dưới. Hoặc lấy nếp sau gáy làm chuẩn, huyệt ở 1/3 ngoài của đường nối huyệt Thiên Trụ (Bq 12) và Thiên Dung (Ttr.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ sau cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh thần kinh chẩm lớn, nhánh thần kinh dưới chẩm.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác Dụng

Thăng khí Dương lên đầu, thông lạc.

Chủ Trị

Trị cổ gáy cứng, tai điếc.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Phong Trì (Đ.20) + Thượng Tinh (Đc 23) + Y Hy (Bq 45) trị mặt và mắt sưng (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Phong Môn (Bq 12) + Quan Nguyên (Nh 4) + Quan Xung (Ttu 1) trị chóng mặt, đầu đau do phong (Thiên Kim Phương).

3. Phối Tứ Độc (Ttu 9) trị điếc đột ngột (Thiên Kim Phương).

4. Phối Cự Cốt (Đtr.16) + Đại Trử (Bq 11) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Thần Đạo (Đc 11) + Thiên Đột (Nh 22) + Thủy Đạo (Vi 28) trị vai lưng đau (Thiên Kim Phương).

5. Phối Hậu Khê (Ttr.3) trị cổ cứng (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Thính Cung (Ttr.19) trị lãng tai (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị họng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị eo lưng và lưng đau không xoay trở được (Châm Cứu Học Giản Biên)

Tham Khảo

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: Bị điếc một cách nhanh chóng, mạnh bạo, khí bị che lấp xung dưới làm tai điếc và mắt sáng, thủ huyệt Thiên Dũ (Linh Khu 21, 17)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu