Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Cự Cốt (LI16) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI16

Huyệt Cự Cốt (LI16) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Chỗ lõm giữa xương đòn với gai sống vai. Chủ trị: Trị bệnh ở khớp vai, lưng, chi trên, lao hạch.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Cự Cốt — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Cự Cốt — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Cự Cốt — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Cự Cốt — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Chỗ lõm giữa xương đòn với gai sống vai.

Đặc Tính

Huyệt thứ 16 của kinh Đại Trường.

Huyệt giao hội với mạch Âm Kiểu, nơi kinh Đại Trường qua Đốc Mạch ở huyệt Đại Chùy, trước khi tới rãnh Khuyết Bồn.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở gần u xương vai, giống như một xương (cốt) to (cự), vì vậy gọi là Cự Cốt.

Tác Dụng

Tán uế, thông lạc, giáng khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau, lợi khớp vai: các bệnh ở khớp vai như rách/viêm chóp xoay, hội chứng chèn ép, hội chứng vai – cánh tay.
Điều hoà khí huyết, tán kết đờm: ứ huyết vùng ngực, nôn ra máu, bướu cổ, lao hạch (phối cùng LI13, LI14, LI15).

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 34).

Chủ Trị

Trị bệnh ở khớp vai, lưng, chi trên, lao hạch.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng hoặc hơi xiên xuống dưới bên ngoài, sâu 0,5 – 1,5 thốn, Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ thang, cơ trên gai.

Thần kinh vận động cơ là dây trên vai của đám rối thần kinh nách, nhánh ngoài của dây thần kinh sọ não số XI và 1 nhánh của đám rối cổ sâu.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Xuất Xứ

Thiên 'Khí Phủ Luận' (Tố Vấn 59).

Phối Huyệt

Phối Tiền Cốc (Ttr 2) trị tay không giơ lên được (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thiên Liêu (Ttu.15) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Tý Nhu (Đtr 14) + Nhu Hội (Ttu.13) trị cơ tam giác ở vai sưng đau (Trung Quốc Châm cứu Học).

3. Phối Khổng Tối (P 6) + Ngư Tế (P 9) + Xích Trạch (P 5) trị ho ra máu (Châm cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34)+ Kiên Liêu (Ttu.14) thấu Cực Tuyền (Tm 1) trị quanh khớp vai viêm (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Cự Cốt nằm ở đâu?

Chỗ lõm giữa xương đòn với gai sống vai.

Huyệt Cự Cốt có tác dụng gì?

Trị bệnh ở khớp vai, lưng, chi trên, lao hạch.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Cự Cốt thế nào?

Châm thẳng hoặc hơi xiên xuống dưới bên ngoài, sâu 0,5 – 1,5 thốn, Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Cự Cốt thuộc đường kinh nào?

Huyệt Cự Cốt (LI16) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

↑ Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường