🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khổng Tối (LU6) Kinh Thủ Thái âm Phế · LU6

Huyệt Khổng Tối (LU6) thuộc Kinh Thủ Thái âm Phế. Vị trí: Ở bờ ngoài cẳng tay, trên cổ tay 7 thốn, nơi gặp nhau của bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài của cơ gan tay to với đường ngang trên khớp cổ tay 7… Chủ trị: Trị tay và khuỷu tay đau, ho, suyễn, amidal viêm, phổi viêm, ho ra máu.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng thông lên mũi (tỵ khổng), làm tuyên thông Phế khí, vì vậy dùng trị các bệnh ở tỵ khổng (mũi), vì vậy gọi là Khổng Tối (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 6 của kinh Phế.

Huyệt Khích của kinh Phế.

Vị Trí

Ở bờ ngoài cẳng tay, trên cổ tay 7 thốn, nơi gặp nhau của bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài của cơ gan tay to với đường ngang trên khớp cổ tay 7 thốn, trên đường thẳng nối huyệt Xích Trạch (P 5) và Thái Uyên (P 9)

Giải Phẫu

Dưới da là bờ trong cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ gan tay to, cơ sấp tròn, cơ gấp chung nông các ngón tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác Dụng

Nhuận Phế, chỉ huyết, thanh nhiệt, giải biểu, điều giáng Phế khí.

Chủ Trị

Trị tay và khuỷu tay đau, ho, suyễn, amidal viêm, phổi viêm, ho ra máu.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Á Môn (Đc 15) trị mất tiếng (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Khúc Trạch (Tb 3) + Phế Du (Bq 13) trị ho ra máu (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Phế Du (Bq 13) trị phổi viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Tham Khảo

Nhiệt bệnh mồ hôi không ra: chọn huyệt Khổng Tối” (Giáp Ất Kinh)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái âm Phế

Về Kinh Thủ Thái âm Phế