Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khúc Trạch (PC3) Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào · PC3

Huyệt Khúc Trạch (PC3) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào. Vị trí: Trên nếp gấp khớp khuỷu tay, chỗ lõm phía trong khuỷu tay, bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay. Chủ trị: Trị sốt, hồi hộp, dạ dày đau, thấp tim.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Khúc Trạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Khúc Trạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Khúc Trạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Khúc Trạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay, co cánh tay trước, bờ trên cơ sấp tròn.

Vị Trí

Trên nếp gấp khớp khuỷu tay, chỗ lõm phía trong khuỷu tay, bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 3 của kinh Tâm Bào.

Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống cái ao = trạch) ở nếp khuỷu cổ tay khi cong tay (khúc), vì vậy gọi là Khúc Trạch.

Tác Dụng

Thông Tâm khí, sơ giáng nghịch khí ở thượng tiêu, thư cân.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, tả hoả (thường chích nặn máu): sốt cao, say nắng.
Điều hoà Vị Trường, chỉ ẩu: rối loạn tiêu hoá như đau bụng, viêm dạ dày ruột cấp do nắng nóng mùa hè.
Thông kinh lạc, giảm đau: đau và co thắt vùng khuỷu — cánh tay, run tay, đau thắt ngực dọc đường kinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 240).

Chủ Trị

Trị sốt, hồi hộp, dạ dày đau, thấp tim.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 0,8 thốn.

Trường hợp trị sốt cao do trường vị viêm cấp, do trúng nắng, có thể dùng kim Tam Lăng châm nặn ra ít máu ở huyệt này.

Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay, co cánh tay trước, bờ trên cơ sấp tròn, khe khớp khủy.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh giữa.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1 hoặc

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Đại Lăng (Tb 7) + Khúc Trì (Đtr 11) trị tim đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Chương Môn (C 13) trị miệng khô (Thiên Kim Phương).

3. Phối Cách Du (Bq 17) + Đốc Du (Bq 16) trị tim đau (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Can Du (Bq 18) + Thái Xung (C 3) + Thần Môn (Tm 9) trị tay yếu (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Can Du (Bq 18) + Thái Xung (C 3) trị cánh tay co rút (Châm Cứu Tập Thành).

6. Phối Dương Trì (Ttu 4) + Đại Lăng (Tb 5) trị tiêu ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối ủy Trung (Bq 40) [xuất huyết] trị Trường Vị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Gian Sử (Tb 5) + Nội Quan (Tb 6) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị thấp tim (bệnh tim do phong thấp) (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Khúc Trạch và Ủy Trung (Bq 40) đều có công hiệu trị huyết ứ nhưng có điểm khác nhau:

Khúc Trạch thiên về thanh tâm, an thần, thanh nhiệt ở thượng tiêu, tán ứ huyết ở não, chi trên.

Ủy Trung thiên về thanh nhiệt, giáng hỏa, thanh nhiệt ở đầu não, tiêu tán ứ trệ ở vùng lưng và chi dưới” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Khúc Trạch nằm ở đâu?

Trên nếp gấp khớp khuỷu tay, chỗ lõm phía trong khuỷu tay, bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay.

Huyệt Khúc Trạch có tác dụng gì?

Trị sốt, hồi hộp, dạ dày đau, thấp tim.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Khúc Trạch thế nào?

Châm thẳng sâu 0,5 – 0,8 thốn.

Trường hợp trị sốt cao do trường vị viêm cấp, do trúng nắng, có thể dùng kim Tam Lăng châm nặn ra ít máu ở huyệt này.

Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Khúc Trạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Khúc Trạch (PC3) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào.

Huyệt Này Dùng Trong (9)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào