🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Chương Môn (LR13) Kinh Túc Quyết Âm Can · LR13

Huyệt Chương Môn (LR13) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can. Vị trí: Ở đầu xương sườn tự do thứ 11. Chủ trị: Trị vùng hông sườn đau, tiêu hóa kém, tiêu chảy, gan viêm, lách viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Chương = chướng ngại; Môn = khai thông. Huyệt là hội của Tạng, là cửa cho khí của 5 tạng xuất nhập, vì vậy gọi là Chương Môn (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 13 của kinh Can.

Huyệt Hội của Tạng.

Huyệt Mộ của kinh Tỳ.

Huyệt chẩn đoán bệnh ở Thái Âm [Phế + Tỳ] (Manaka)

Vị Trí

Ở đầu xương sườn tự do thứ 11.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, mạc ngang, đầu xương sườn 11, phúc mạc, bờ dưới gan hoặc lách, đại trường lên hoặc xuống.

Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới cùng và dây thần kinh bụng–sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác Dụng

Hóa tích trệ ở trung tiêu, trợ vận hóa, tán hàn khí ở ngũ tạng.

Chủ Trị

Trị vùng hông sườn đau, tiêu hóa kém, tiêu chảy, gan viêm, lách viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng hoặc xiên, sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5–10 phút.

Xuất Xứ

Sách Mạch Kinh.

Phối Huyệt

Phối Nhiên Cốc (Th 2) trị thạch thủy (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Uyên Dịch (Đ 22) trị mã đao, mụn nhọt (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Dương Giao (Đ 35) + Thạch Môn (Nh 5) trị bôn đồn, khí nghịch lên (Thiên Kim Phương).

4. Phối Cách Du (Bq 17) + Thượng Quản (Nh 13) trị nôn ra thức ăn (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

5. Phối Thứ Liêu (Bq 32) trị eo lưng đau không xoay trở được (Châm cứu Tụ Anh).

6. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Thái Bạch (Ty 3) trị táo bón (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Thái Bạch (Ty 3) trị táo bón (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Ủy Trung (Bq 40) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm cứu Đại Thành).

9. Phối Cách Du (Bq 17) + Đại Đôn (C 1) + Liệt Khuyết (P 7) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Thận Du (Bq 23) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu ra máu (Loại Kinh Đồ Dực).

10. Phối Trung Quản (Nh 12) trị bỉ khí lâu ngày không tiêu ở trẻ nhỏ (Vệ Sinh Bảo Giám).

11. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Thực Độc ((Ty 17) trị hông sườn đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Thiên Xu (Vi 25) trị nuốt chua (Châm cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Thận Du (Bq 23) + Thiên Xu (Vi 25) trị kiết lỵ (Châm cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Bỉ Căn + Kỳ Môn (C 14) + Vị Du (Bq 19) trị giun móc, gan và lách sưng to (Châm cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Tỳ Du (Bq 20) + Thiên Xu (Vi 25) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ruột viêm mạn (Châm cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không châm sâu vì có thể vào gan (bên phải) và lách (bên trái).

Người có bệnh huyết áp cao, bấm vào huyệt Chương Môn và Kinh Môn thường thấy đau (Châm cứu Học Từ Điển)

Tham Khảo

Nếu Khí tích ở vùng ngực và bụng gây đầy trướng, hơi thở suyễn, khí nghịch lên trên, nên châm tả các huyệt Đại Nghênh, Thiên Đột, Hầu Trung (Liêm Tuyền)... và huyệt nằm bên dưới sườn cụt 1 thốn là huyệt Chương Môn” (Linh Khu 59, 8).

“Tả Chương Môn có tác dụng sơ Can, hòa Đởm; Bổ Chương Môn có tác dụng kiện Tỳ, ích Vị; Phối hợp với cứu ngải có tác dụng kiện Tỳ thổ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Chương môn là cửa ngõ nơi khí của ngũ tạng và các kinh giao nhau, ra vào, vì vậy gọi là Chương Môn” (Hội Nguyên)

Huyệt Cùng Kinh Túc Quyết Âm Can

Về Kinh Túc Quyết Âm Can