Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Cấp Mạch (LR12) Kinh Túc Quyết Âm Can · LR12

Huyệt Cấp Mạch (LR12) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can. Vị trí: Ở bờ trên xương mu 1 thốn, đo ngang ra 2,5 thốn nằm trên nếp lằn của bẹn, dưới cung đùi. Chủ trị: Trị bụng dưới đau, mặt trong đùi đau, dương vật đau, tử cung sa.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Cấp Mạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Cấp Mạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Cấp Mạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Cấp Mạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cung đùi fallope, cơ khép nhỡ.

Vị Trí

Ở bờ trên xương mu 1 thốn, đo ngang ra 2,5 thốn nằm trên nếp lằn của bẹn, dưới cung đùi.

Đặc Tính

Huyệt thứ 12 của kinh Can.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt nằm ở vùng động mạch bẹn, sờ vào thấy mạch đập nhanh (cấp), vì vậy gọi là Cấp Mạch (Trung Y Cương Mục).

“Huyệt ở cách hai bên bộ phận sinh dục ngoài 2,5 thốn, đường kinh đi ở bụng dưới lan đến âm hoàn, khi hàn lạnh thì sinh đau, mạch chạy rất nhanh. Huyệt ở chỗ này, vì thế gọi là Cấp mạch” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Biên)

Tác Dụng

Thông kinh, tán hàn.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Tán hàn kinh Can, lợi hạ tiêu: đau bụng dưới lan xuống sinh dục, đau háng, sa tử cung, bệnh sán khí.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 334).

Chủ Trị

Trị bụng dưới đau, mặt trong đùi đau, dương vật đau, tử cung sa.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cung đùi Fallope, khe cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và cơ bịt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh bịt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L 2.

Xuất Xứ

Thiên 'Khí Phủ Luận' (Tố Vấn 59).

Phối Huyệt

Phối Đại Đôn (C 1) + Quan Nguyên (Nh 4) trị dịch hoàn viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Trung Đô (C 6) + Khúc Tuyền (C 8) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị âm hộ hoặc dương vật đau (Châm cứu Học Việt Nam)

Ghi Chú

Tránh làm tổn thương bó mạch thần kinh đùi.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Khi chú giải thiên Khí Phủ Luận (Tố Vấn 59), Vương Băng viết: “Cấp Mạch, Quyết Âm Cấp mạch là một, nó ở trong chùm lông phía trên cơ quan sinh dục đo vào 2,5 thốn. Ấn vào đó thấy cứng, ấn mạnh vào thì đau cả trên lẫn dưới. Nếu trúng hàn phía bên trái thì đau lan đến bụng dưới. Hai mạch này đều là đại lạc của Quyết Âm, thông hành ở trong đó, vì vậy, gọi là Quyết Âm Cấp Mạch, tức là hệ thống dịch hoàn, có thể cứu mà không được châm. Bệnh sán khí, bụng dưới đau: có thể cứu”

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Cấp Mạch nằm ở đâu?

Ở bờ trên xương mu 1 thốn, đo ngang ra 2,5 thốn nằm trên nếp lằn của bẹn, dưới cung đùi.

Huyệt Cấp Mạch có tác dụng gì?

Trị bụng dưới đau, mặt trong đùi đau, dương vật đau, tử cung sa.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Cấp Mạch thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Cấp Mạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Cấp Mạch (LR12) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Túc Quyết Âm Can

↑ Về Kinh Túc Quyết Âm Can