🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Ho Châm Cứu Trị Bệnh

Ho (Tên Khác: Khái Thấu – Toux – Cough.). Là một bệnh thường gặp của đường hô hấp, với triệu chứng chính là ho và khạc đờm. Thuộc phạm vi Khái thấu hoặc Đờm ẩm của YHCT.

Đại Cương

Là một bệnh thường gặp của đường hô hấp, với triệu chứng chính là ho và khạc đờm. Thuộc phạm vi Khái thấu hoặc Đờm ẩm của YHCT.

Nguyên Nhân

Trên lâm sàng thường gặp 2 loại:

Ho do ngoại cảm (Phế quản viêm cấp).

Ho do nội thương (Phế quản viêm mạn).

Điều Trị (Châm Cứu)

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

HO DO NGOẠI CẢM

a. Triệu chứng: Họng ngứa, ho khan hoặc có đờm, sốt, sợ lạnh, đầu đau, mũi nghẹt, cơ thể nặng nề, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Sác (do phong nhiệt) Phù Khẩn (phong hàn).

b. Nguyên nhân: Do tà khí (phong nhiệt hoặc phong hàn – thường do hàn nhiều hơn) xâm nhập vào, làm cho Phế khí bị ngăn trở không thông, gây ra bệnh.

c. Điều trị

1. Châm cứu học Thượng Hải: Tuyên giáng Phế khí, khư phong, hóa đờm.

Huyệt chính: Định suyễn + Phong môn (Bq 12) + Phế du (Bq 13) + Hợp cốc (Đtr 4).

Phối hợp thêm Khúc trì (Đtr 11) + Đại chùy (Đc 14) + Giáp Tích cổ 7 – ngực 6 (C7–D6) + Xích trạch (P 5) + Liệt khuyết (P 7) + Phong long (Vi 40).

Kích thích mạnh, không lưu kim.

Ý nghĩa: Phong môn là huyệt Hội của Mạch Đốc và Kinh túc Thái dương Bàng quang, là cửa cho phong khí nhập vào và xuất ra, hợp với Hợp cốc là huyệt Nguyên của kinh thủ Dương minh (Đại trường) để khu phong giải biểu; Phế du là chỗ Phế khí rót vào, dùng để tuyên Phế trị ho; Định suyễn để tuyên Phế, bình suyễn; Đại chùy + Khúc trì để tiết dương tà, giải biểu; Xích trạch + Liệt khuyết để tăng cường tác dụng tuyên Phế, trị ho; Phong long để hòa vị trừ đờm, Giáp Tích cổ 7 – ngực 6 để sơ thông mạch Đốc.

2. Kinh cừ (P 8) + Hành gian (C 2) (Thiên kim phương).

3. Khuyết bồn (Vi 12) + Đàn trung (Nh 17) + Cự khuyết (Nh 14) (Tư sinh kinh).

4. Cứu Cao hoang (Bq 43) + Phế du (Bq 13) (Tư sinh kinh).

5. Phế du (Bq 13) + Phong môn (Bq 12) hoặc Phế du (Bq 13) + Thiên đột (Nh 22) (Châm cứu tụ anh).

6. Phế du (Bq 13) + Phong long (Vi 40) (Ngọc long ca).

7. Cứu Thiên đột (Nh 22) + Du phủ (Th 27) đều 7 tráng + Hoa Cái (Nh 20) + Nhũ căn (Vi 18) đều 3 tráng + Phong môn (Bq 12) 7 tráng + Phế du (Bq 13) + Thận du (Bq 23) + Chí dương (Đc 9) đều 14 tráng + Liệt khuyết (P 7) (Loại kinh đồ dực).

8. Cứu Thiên đột (Nh 22) + Phế du (Bq 13) (Đan Khê tâm pháp).

9. Xích trạch (P 5) + Hợp cốc (Đtr 4) + Liệt khuyết (P 7) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu).

10. Phế du (Bq 13) + Trung phủ (P 1) + Liệt khuyết (P 7) + Chiếu hải (Th 6) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu).

11. Phế du (Bq 13) + Phong môn (Bq 12) + Trung phủ (P 1) + Thiên đột (Nh 22) + Đàn trung (Nh 17) + Xích trạch (P 5) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu).

12. Tuyên Phế, giải biểu: Châm Phế du (Bq 13) + Liệt khuyết (P 7) + Hợp cốc (Đtr 4).

Châm nông theo phép tả.

Ý nghĩa: Phế chủ da lông, phần biểu, vì vậy châm nông. Thủ Dương minh (Đ Trường) và thủ Thái âm (Phế) có quan hệ biểu lý với nhau, dùng Liệt khuyết (P 7) (huyệt lạc của Phế), Hợp cốc (Đtr 4) (huyệt nguyên của Đ.Trường), lại thêm Phế du (Bq 13), 3 huyệt hợp lại để tăng cường tác dụng tuyên Phế, giải biểu, làm cho Phế khí thông giáng, tà khí không có chỗ để dừng lại, bệnh tự khỏi (Châm cứu học giảng nghĩa).

13. Thân trụ (Đc 12) + Đại chùy (Đc 14) + Phế du (Bq 13) + Thiên đột (Nh 22) + Đàn trung (Nh 17) (Châm cứu học giản biên).

14. Phong môn (Bq 12) + Phong phủ (Đc 14) + Thái uyên (P 9) + Liệt khuyết (P 7) [đều tả nếu do phong hàn] + Phong môn (Bq 12) + Phế du (Bq 13) + Ngoại quan (Ttu 5) [đều tả – nếu do phong nhiệt] (Châm cứu trị liệu học).

15. Phế du (Bq 13) + Trung phủ (P 1) + Liệt khuyết (P 7) + Xích trạch (P 5) (Trung Quốc châm cứu học).

16. Hoàn cốt (Đ 12) + Thiên trụ (Bq 10) + Phong trì (Đ 20) + Thân trụ (Đc 12) + Đại trử (Bq 11) + Phong môn (Bq 12) + Phế du (Bq 13) + Cách du (Bq 17) + Đởm du (Bq 19) + Khúc trạch (Tb 3) + Hợp cốc (Đtr 4) + Thiên đột (Nh 22) (Tân châm cứu học).

17. Hợp cốc (Đtr 4) + Liệt khuyết (P 7) + Khúc trì (Đtr 11) + Ngư tế (P 10) + Đại chùy (Đc 14) + Xích trạch (P 5) + Ủy trung (Bq 40) + Gian sử (Tb 5) (Lâm sàng đa khoa tổng hợp trị liệu học).

18. Phế du (Bq 13) + Cách du (Bq 17) + Xích trạch (P 5) + Thái uyên (P 9) + Ngư tế (P 10) (Trung Hoa châm cứu học).

19. Đàn trung (Nh 17) + Định suyễn + Phong long (Vi 40) + Khúc trì (Đtr 11) + Túc Tam lý (Vi 36) (Thường dụng Trung y liệu pháp thủ sách).

20. Thần đạo (Đc 11) + Chiên trung (Nh 17) + Trung đình (Nh 16) + Vân môn (P 2) + Hiệp bạch (P 4) + Xích trạch (P 5) + Khổng tối (P 6) + Liệt khuyết (P 7) + Kinh cừ (P 8) + Ngư tế (P 10) + Thiếu thương (P 11) + Thiên tuyền (Tb 2) + Ưng song (Vi 16) + Phong long (Vi 40) + Phế du (Bq 13) + Thiên khê (Ty 18) + Châu Vinh (Ty 20) + Bá lao + Khí Huyệt (Th 13) (Châm cứu học Hong Kong).

21. Phế du (Bq 13) + Liệt khuyết (P 7) + Hợp cốc (Đtr 4) (Tứ bản giáo tài châm cứu học).

22. Tuyên Phế, giải biểu: Phế du (Bq 13) + Trung quản (Nh 12) + Đàn trung (Nh 17) + Liệt khuyết (P 7) + Đại chùy (Đc 14).

Ý nghĩa: Phế du + Trung phủ thông lợi Phế Khí, Đàn trung bổ khí toàn thân, thông kinh khí ở vùng ngực; Liệt khuyết trừ tà ở phần Biểu; Đại chùy kích động các kinh Dương, trừ tà khí (Châm cứu học Việt Nam).

23. a. Ho do phong hàn: Thông kinh, giải biểu, chỉ khái. Châm Liệt khuyết (P 7) + Hợp cốc (Đtr 4), thêm Phong môn (Bq 12), Đại chùy (Đc 14), Thiên đột (Nh 22), Phong long (Vi 40).

b- Ho do phong nhiệt: Tán phong, giải biểu, chí khái. Phế du (Bq 13) + Xích trạch (P 5) + Đại chùy (Đc 14), thêm Khúc trì (Đtr 11) + Hợp cốc (Đtr 4) (Thực dụng châm cứu đại toàn).

2. HO DO NỘI THƯƠNG

a. Triệu chứng: Ho cả ngày hoặc về đêm, về sáng nhiều hơn, người mệt mỏi, hụt hơi, ăn uống kém, đờm nhiều, nhầy, dính đặc, khó thở, ngực tức, đại tiện lúc bón lúc lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trơn dầy, mạch Trầm Tế Nhược.

b. Nguyên nhân: Do tạng khác có bệnh ảnh hưởng đến Phế, chủ yếu là các tạng Phế, Tỳ và Thận. Phế mất chức năng tuyên giáng, Tỳ hư sinh thấp đờm, Thận không nạp được khí.

c. Điều trị:

1. Nhóm 1: Phế du (Bq 13) + Thái uyên (P 9) + Chương môn (C 13) + Thái bạch (Ty 3) + Phong long (Vi 40) (thấp đờm làm tổn thương Phế).

Nhóm 2: Phế du (Bq 13) + Xích trạch (P 5) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Thái xung (C 3) (Can Hỏa đốt Phế).

Ý nghĩa: Thái uyên + Thái bạch đều là nguyên huyệt của Phế và Tỳ để dồn khí cho tạng bệnh; hợp với Phế du + Chương môn để vận Tỳ thổ mà lợi Phế khí, vì Tỳ là gốc sinh ra đờm. Dùng Tỳ + Phế là theo cách áp dụng Tiêu Bản; Phong long để vận động khí trung tiêu (Tỳ vị) làm cho khí hành, tân dịch được phân bố, đờm thấp sẽ tự tiêu; Phế du điều khí; Xích trạch thanh Phế nhiệt; Dương lăng tuyền + Thái xung tả hỏa ở Can và Đởm, làm cho khí tiết, hỏa bình, Phế không bị nung đốt (Châm cứu học giảng nghĩa).

2. Phế du (Bq 13) + Túc Tam lý (Vi 36) + Chiên trung (Nh 17) + Nhũ căn (Vi 18) + Phong môn (Bq 12) + Khuyết bồn (Vi 12) (Châm cứu đại thành).

3. Chương môn (C 13) + Cao hoang (Bq 43) + Túc Tam lý (Vi 36) + Mệnh môn (Đc 4) + Tam âm giao (Ty 6).

Ý nghĩa: Chương môn + Túc Tam lý để kiện vận Tỳ Vị, bổ ích trung khí; Cao hoang bổ ích khí huyết. 3 huyệt này có tác dụng tăng cường thể trạng, kiện Tỳ, trừ thấp, hóa đờm, bổ ích khí huyết; Mệnh môn để ôn nạp khí; Tam âm giao để chữa âm hư (Châm cứu học Việt Nam).

4. Ho do âm hư: Dưỡng Âm, thanh Phế. Xích trạch (P 5) + Thái khê (Th 3) + Phế du (Bq 13). Thêm Lao cung (Tb 8) [nếu có sốt], Âm khích (Tm.6) [nếu ra mồ hôi trộm), Ngư tế (P 10) [nếu ho ra máu).

Ho do dương hư: ôn bổ Phế khí. Châm bổ và cứu Phế du (Bq 13) + Tỳ du (Bq 20) + Túc Tam lý (Vi 36) thêm Khí hải (Nh 6) + Thái uyên (P 9).

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Châm Cứu Trị Bệnh

Về danh mục Châm Cứu Trị Bệnh