Hội Chứng Cushing Châm Cứu Trị Bệnh
Hội Chứng Cushing (Tên Khác: Thượng thận tuyến cơ năng cang tiến chứng – Cushing's Syndrome.). Năm 1932, Harvey William's Cushing, phẫu thuật viên thần kinh, đã mô tả một bệnh với đầy đủ chi tiết và bệnh đó đã được đặt tên ông.
Đại Cương
Năm 1932, Harvey William's Cushing, phẫu thuật viên thần kinh, đã mô tả một bệnh với đầy đủ chi tiết và bệnh đó đã được đặt tên ông.
Thường gặp ở phụ nữ tuổi từ 20 – 40.
Sách Y học định nghĩa hội chứng Cushing: "Hội chứng có nhiều nguyên nhân khác nhau do thừa mạn tính Corticoid trong máu với đặc điểm béo phì ở mặt, thân mình, cao huyết áp, loãng xương sườn, xương sống gây đau"
Nguyên Nhân
Do khối u lành tính hoặc ác tính ở tuyến yên, có hoặc không có kèm theo thương tổn vùng dưới đồi. Khối u ở tuyến thượng thận hoặc ở một nơi khác Hoặc do lạm dụng uống quá nhiều loại thuốc có chứa Corticoid.
Dựa theo triệu chứng bệnh, có thể chia làm hai loại:
Do Tỳ Thận dương hư kèm đờm thấp: Do ăn uống suy kém, mệt nhọc quá sức, tuổi già, bệnh mạn tính, tiên thiên bất túc. Đờm trọc ngăn trở bên trong, lâu ngày hoá thành nhiệt, nhiệt nung đốt tân dịch gây nên bệnh.
Do Âm hư hoả vượng: Chủ yếu do dùng các vị thuốc hoặc thức ăn cay nóng quá. Các loại thuốc chứa Corticoid như Prednisolone có thể thanh được nhiệt nhờ yếu tố kháng viêm, giảm đau nhờ yếu tố hành khí. Về mặt nào đó, Prednisolone có tác dụng giống như vị Sài hồ. Nếu dùng nhiều thuốc có vị cay, nóng quá có thể làm tổn thương dương khí, làm hạ tân dịch.
Như vậy một mặt do khí và dương hư, mặt khác do âm hư hoả vượng gây nên bệnh.
Triệu Chứng
Triệu chứng rõ nhất là khuôn mặt trăng rằm: mặt béo phì kèm cổ phình to, kèm huyết áp cao, teo cơ (nhất là các chi), suy nhược, loãng xương, suy kém ở hệ sinh dục, vết nứt đỏ da ở bụng, đùi và ngực, rậm lông ở mặt.
Điều Trị (Châm Cứu)
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Trên lâm sàng thường gặp những loại sau:
Âm hư, Can dương thượng cang: Béo phì, mặt đỏ, choáng váng, chóng mặt, tinh thần uể oải, tai ù, họng khô, mau đói, lưng đau, gối mỏi, chân tay tê, lưỡi đỏ, rêu lưỡi nhạt, mạch Tế Sác.
ĐIỀU TRỊ: Tư âm, tiềm dương.
Châm Phục lưu, Tam âm giao, Thái xung, Phong trì.
(Phục lưu là huyệt Kim, là mẹ của đường kinh Thận, bổ huyệt này có tác dụng bổ Thận, dưỡng chân âm, tăng dịch; Tam âm giao tư âm, dưỡng huyết, bổ tinh, giúp cho Phục lưu dưỡng chân âm; Tả Thái xung để bình Can, tiềm dương. Tả Phong trì để liễm dương, khai khiếu).
Miệng đắng, dễ tức giận thêm Dương lăng tuyền. Đau đầu, chóng mặt thêm Bá hội. Tinh thần uể oải thêm Tứ thần thông. Tai ù thêm Thính hội, Ế phong. Mau đói thêm Trung quản, Nội đình. Lưng đau, gối mỏi, chân tê thêm Thận du, Chí thất. Mất ngủ thêm Thần môn. Mồ hôi trộm thêm Âm khích.
Âm hư hoả vượng: Mặt đỏ, tròn như mặt trăng, mặt có cảm giác bừng nóng, tay chân phù, ngực nóng, lòng bàn tay chân nóng, mồ hôi trộm, họng khô, miệng khô, lưng đau, gối mỏi, tay chân tê, mệt mỏi, hồi hộp, mất ngủ, hay mơ, khát, kinh nguyệt không đều, huyết trắng, táo bón, chân có nhiều vết ban đỏ hoặc tĩnh mạch đỏ, lưỡi đỏ, đầu lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Trầm, Tế, Sác.
ĐIỀU TRỊ: Bổ Thận, dưỡng âm, thanh hư nhiệt.
Châm Phục lưu, Tam âm giao, Nhiên cốc, Bá hội.
(Phục lưu là huyệt Kim, là mẹ của đường kinh Thận, bổ huyệt này có tác dụng bổ Thận, dưỡng chân âm, tăng dịch; Tam âm giao tư âm, dưỡng huyết, bổ tinh, giúp cho Phục lưu dưỡng chân âm; Nhiên cốc để thanh tả hư hoả; Tả Bá hội để tiềm dương, khai khiếu, an thần).
Can dương vượng kèm đầu đau, chóng mặt thêm Phong trì. Mất ngủ, hay mơ, hay quên, bứt rứt thêm Thần môn. Táo bón thêm Chi câu. Tỳ khí hư yếu thêm Túc tam lý. Chân không có sức thêm Hợp cốc, Thái xung. Lưng đau, chân mỏi thêm Thận du.
Can dương thượng cang, đờm hoả ngưng kết: Béo phì, mặt đỏ, bệu, chóng mặt, hoa mắt, đầu căng tức, dễ tức giận, ngực đầy, tâm phiền, hay mơ, khát, táo bón, rêu lưỡi vàng nhạt, mạch Hoạt, Huyền, Sác.
ĐIỀU TRỊ: Bình Can, tiềm dương, thanh nhiệt, hoá đờm.
Châm Thái xung xuyên Dũng tuyền, Hiệp khê, Phong trì, Phong long.
(Thái xung xuyên Dũng tuyền bình Can, tiềm dương; Hiệp khê thanh Can Đởm; Phong trì tiềm dương, thanh nhiệt; Phong long hoá đờm).
Âm hư nhiệt độc: Họng sưng, viêm phế quản, khó thở, lở ngứa, nóng lạnh, toàn thân đau nhức, khát, miệng khô, ăn uống kém, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Hoạt Sác hoặc Sác, Hồng.
ĐIỀU TRỊ: Tư âm, thanh nhiệt, hoạt huyết, giải độc.
Châm Hợp cốc, Ngoại quan, Tam âm giao.
(Hợp cốc, Ngoại quan thanh nhiệt, giải độc, Tam âm giao tư âm).
Họng sưng đau thêm Thiếu thương, Thương dương. Sưng phổi thêm Phong môn, Phế du, Xích trạch. Viêm màng phổi thêm Đàn trung, Kỳ môn, Khúc trì. Viêm quầng thêm Huyết hải, Khúc trì và Uỷ trung.
Tỳ hư đờm thấp: Béo phì, đờm, mệt mỏi, không có sức, tinh thần uể oải, bụng đầy trướng, chân tay lạnh, phân lỏng, da mặt xanh nhạt, lưỡi nhạt, dầy, nhớt, rêu lưỡi trắng, mạch Tế, Nhược.
ĐIỀU TRỊ: Kiện Tỳ, hoá đờm, trừ thấp.
Châm Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Phong long, Quan nguyên.
(Túc tam lý kiện Tỳ, ích khí; Âm lăng tuyền thấm thấp; Phong long hoá đờm; Cứu Quan nguyên ôn bổ Tỳ Thận).
Đau đầu, chóng mặt thêm Bá hội. Táo bón thêm Chi câu; Tỳ hư dẫn đến Thận hư kèm có dấu hiệu sợ lạnh thêm Thận du. Can Tỳ bất hoà kèm đờm thấp thêm Nội quan, Thái xung. Can Tỳ bất hoà kèm nhiệt thịnh thêm Thái xung, Hợp cốc. Phù nhiều thêm Tam âm giao, Thuỷ phân. Mệt mỏi nhiều, không có sức, tinh thần uể oải thêm Thái bạch. Bụng đầy trướng thêm Thiên xu.
Tỳ Thận dương hư: Da mặt trắng nhạt, toàn thân phù, chóng mặt, sợ lạnh, thích ấm, mệt mỏi, chân tay yếu sức, hồi hộp, dễ ra mồ hôi, phân sống, tiểu nhiều, ăn uống kém, liệt dương, suy giảm tình dục, tóc khô, xương mềm, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch Trầm Nhược.
ĐIỀU TRỊ: Bổ Tỳ ích khí, bổ Thận, trợ dương.
Châm Cứu: Phục lưu, Tam âm giao, Túc tam lý, Quan nguyên, Mệnh môn.
(Túc tam lý, Tam âm giao kiện Tỳ, ích khí; Phục lưu và Tam âm giao bổ Thận, tráng dương. Quan nguyên + Mệnh môn bổ Thận, tráng dương).
Đờm thấp nhiều thêm Âm lăng tuyền. Chóng mặt thêm Bá hội. Tai ù thêm Thính hội. Tim hồi hộp, mất ngủ thêm Thần môn. Khí hư kéo dài thêm Đái mạch. Liệt dương, di tinh thêm Chí thất. Bế kinh thêm Quy lai.
Âm dương đều hư: Mặt đỏ, mắt đỏ, mặt bừng nóng, mặt, toàn thân phù đặc biệt ở chi dưới,, tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, chóng mặt, tai ù, tim hồi hộp, mất ngủ, chân yếu, lưng và gối mỏi, chân lạnh, tiểu đêm, liệt dương, di tinh, bế kinh, lưỡi nhạt, bệu, đầu lưỡi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi nhạt, mạch Huyền, Tế, có thể Sác nhưng luôn luôn Trầm.
ĐIỀU TRỊ: Bổ Thận, tư Can, dưỡng âm, tráng dương.
Châm Cứu: Phục lưu, Tam âm giao, Thái khê, Quan nguyên, Mệnh môn.
(Phục lưu, Tam âm giao, Thái khê, Quan nguyên, Mệnh môn bổ Thận, dưỡng Can, tư âm, tráng dương).
Khí hư thêm Túc tam lý. Thấp thêm Âm lăng tuyền. Tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm thêm Hợp cốc. Chóng mặt thêm Bá hội. Tai ù thêm Thính hội. Tim hồi hộp, mất ngủ thêm Thần môn. Huyết trắng thêm Đái mạch. Liệt dương, di tinh thêm Chí thất. Bế kinh thêm Quy lai.)
Tham Khảo
Không thể ngưng ngang Corticoid vì nguy hiểm do hội chứng suy tuyến thượng thận cấp có khả năng gây tử vong.