Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hiệp Khê (GB43) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB43

Huyệt Hiệp Khê (GB43) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Khe giữa xương bàn chân ngón thứ 4 và 5, huyệt nằm ở đầu kẽ giữa 2 ngón chân, phía trên mu chân. Chủ trị: Trị đầu đau, tai điếc, chóng mặt, tay chân lạnh do rối loạn khí, thần kinh gian sườn đau, ngực tức.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hiệp Khê — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hiệp Khê — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hiệp Khê — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hiệp Khê — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: 5 của cơ duỗi dài các ngón chân, gân duỗi ngón 4 của cơ duỗi ngắn các ngón chân, cơ gian cốt mu chân.

Vị Trí

Khe giữa xương bàn chân ngón thứ 4 và 5, huyệt nằm ở đầu kẽ giữa 2 ngón chân, phía trên mu chân.

Đặc Tính

Huyệt thứ 43 của kinh Đởm.

Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy.

Huyệt Bổ của kinh Đởm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở khe (giống hình cái suối = khê) nơi ngón chân 4 và 5 giao nhau (họp lại = hiệp), vì vậy gọi là Hiệp Khê.

Tác Dụng

Thanh nhiệt, tức phong, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, lợi mắt tai đầu, trừ thấp nhiệt kinh lạc, giảm sưng: bệnh về mắt và tai, đau mặt, nhức đỉnh đầu, viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc, tăng trương lực, ù tai, mất thính lực đột ngột, đau dây thần kinh liên sườn, đầy tức vùng sườn — thượng vị, viêm tuyến vú, sốt nhiễm trùng, đau khớp lan toả, đau và co rút ngón chân.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 319).

Chủ Trị

Trị đầu đau, tai điếc, chóng mặt, tay chân lạnh do rối loạn khí, thần kinh gian sườn đau, ngực tức.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa các gân duỗi các ngón 4 và 5 của cơ duỗi dài các ngón chân, gân duỗi ngón 4 của cơ duỗi ngắn các ngón chân, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đốt 1 của các xương ngón chân 4 và 5.

Thần kinh vận động cơ và các nhánh của dây thần kinh chày trước và nhánh của dây thần kinh chày sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Dương Phụ (Đ 38) + Thái Xung (C 3) trị nách sưng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tất Dương Quan (Đ 33) trị gối sưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hòa Liêu (Đtr 19) trị hàm và má sưng (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Hạ Cự Hư (Vi 39) + Nhũ Căn (Vi 18) + Thần Phong (Th 23) + Thiên Khê (Ty 18) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ưng Song (Vi 16) trị nhũ ung [vú sưng] (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Hạ Liêm (Đtr 8) + Ngư Tế (P 10) + Thiếu Trạch (Ttr 1) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị nhũ ung [vú sưng] (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Dương Phụ (Đ 38) + Khiếu Âm (Đ 44) + Lâm Khấp (Đ 41) trị nhọt mọc từ bên của râu tóc (Ngoại Khoa Lý lệ)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Mậu Thích viết: “Tà khí ở Lạc của kinh túc Thiếu Dương làm cho hông sườn đau không thể thở nổi, ho mà mồ hôi ra, thích ở huyệt Hiệp Khê. Về chứng Không thể thở nổi sẽ khỏi ngay, chứng mồ hôi ra sẽ hết ngay, còn chứng ho phải giữ ấm, bồi dưỡng bằng thức ăn có tính ôn. Bệnh bên phải thì châm bên trái và ngược lại (Tố Vấn 63, 50)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hiệp Khê nằm ở đâu?

Khe giữa xương bàn chân ngón thứ 4 và 5, huyệt nằm ở đầu kẽ giữa 2 ngón chân, phía trên mu chân.

Huyệt Hiệp Khê có tác dụng gì?

Trị đầu đau, tai điếc, chóng mặt, tay chân lạnh do rối loạn khí, thần kinh gian sườn đau, ngực tức.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hiệp Khê thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Hiệp Khê thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hiệp Khê (GB43) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (9)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm