Đầu Đau Bệnh Học
Đầu Đau. Đầu đau là chứng trạng của nhiều bệnh từ ngoại cảm đến nội thương, chấn thương...
Đại Cương
Đầu đau là chứng trạng của nhiều bệnh từ ngoại cảm đến nội thương, chấn thương... Các cơn đau xẩy ra do các cơ quan nhậy cảm với cảm giác đau ở trong và ngoài sọ não bị kích thích.
Nguyên Nhân
Y Học Cổ Truyền cho là do ngoại tà xâm nhập vào kinh lạc, đưa lên đầu, khí thanh dương bị ngăn trở hoặc do công năng của các tạng phủ bị mất điều hòa, khí huyết hư tổn làm cho não bị hư yếu, thường liên quan đến can, thận, tỳ. Cũng có thể do té ngã, chấn thương hoặc bệnh lâu ngày làm cho khí trệ, huyết ứ gây nên.
Trên lâm sàng, cần căn cứ vào vị trí đau để liên hệ với các kinh lạc, tạng phủ gây ra đau đầu.
Biện Chứng Luận Trị
Trên lâm sàng thường gặp 2 loại sau: Đau đầu do ngoại cảm và do nội thương.
Đau Đầu Do Ngoại Cảm: Thường gặp các thể bệnh sau:
Thể Phong Hàn: Thường đau sau khi cảm phải gió lạnh, đau cả lưng gáy, không khát nước, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Khẩn.
ĐIỀU TRỊ: Sơ phong tán hàn.
Dùng bài Xuyên Khung Trà Điều Tán gia giảm.
(Xuyên khung, Kinh giới, Phòng phong, Khương hoạt, Bạch chỉ, Tế tân lấy vị cay, tính ôn để sơ tán phong hàn; Bạc hà vị cay, tính mát cùng dùng để sơ tán phong tà và điều hòa bớt tính nóng của các vị thuốc trên; Cam thảo hòa trung, ích khí, điều hòa các vị thuốc; Lá Trà vị đắng, tính hàn để điều hòa các thuốc cay nóng.
Thể Phong Nhiệt: Đau đầu, đầu căng tức, sốt, sợ gió, mắt đỏ, mặt hồng, khát nước, nước tiểu vàng hoặc táo bón, rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch Phù Sác hoặc Sác.
ĐIỀU TRỊ: Khu phong, thanh nhiệt.
Dùng bài Khung Chỉ Thạch Cao Thang gia giảm.
(Xuyên khung, Bạch chỉ, Cúc hoa, Thạch cao để sơ phong, thanh nhiệt; bỏ Khương hoạt và Cảo bản vì 2 vị này vị cay, tính ôn; Thêm Bạc hà, Chi tử, Hoàng cầm để sơ phong, thanh nhiệt).
Nếu táo bón thêm Đại hoàng để tả nhiệt, thông trường.
Thể Phong Thấp: Đau nặng đầu, cơ thể nặng nề, ngực tức, kém ăn, rêu lưỡi trắng dầy, mạch Nhu hoặc Hoạt.
ĐIỀU TRỊ: Khu phong trừ thấp.
Dùng bài Khương Hoạt Thắng Thấp Thang gia giảm: Cảo bản 8g, Chích thảo 4g, Độc hoạt 8g, Khương hoạt 8g, Mạn kinh tử 8g, Phòng phong 8g, Xuyên khung 4g.
(Khương hoạt, Xuyên khung, Phòng phong, Mạn kinh tử, Cảo bản để khu phong, táo thấp).
Nếu thấp thắng: Biểu hiện bằng ngực tức, chân tay nặng nề, ăn kém: Thêm Ý dĩ, Hậu phác, Chỉ xác, Trần bì, Thương truật để hành khí, táo thấp.
Đau Đầu Do Nội Thương
Thể Can Dương Thịnh: Đau đầu căng kèm chóng mặt, có lúc hoa mắt, bứt rứt, hay cáu gắt, khó ngủ, ngủ hay giật mình, mặt đỏ, miệng khô, rêu lưỡi vàng, rìa lưỡi đỏ, mạch Huyền Sác.
ĐIỀU TRỊ: Bình Can, tiềm dương, dưỡng âm.
Dùng bài Thiên Ma Câu Đằng Ẩm gia giảm (Tạp Bệnh Chứng Trị Tân Nghĩa): Câu đằng 12g, Dạ giao đằng 10g, Đỗ trọng 10g, Hoàng cầm 10g, Ích mẫu 12g, Ngưu tất 12g, Phục thần 12g, Sơn chi 12g, Tang ký sinh 12g, Thạch quyết minh 20g, Thiên ma 8g.
(Trong bài dùng Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh bình Can, tiềm dương, tức phong; Chi tử, Hoàng cầm thanh nhiệt ở Can và Tâm; Phục thần, Dạ giao đằng an thần; Thêm Sinh địa, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử dưỡng âm).
Nếu đau đầu nhiều, mắt đỏ, miệng đắng, sườn đau, táo bón, mạch Huyền Sác, thêm Long đởm thảo, Đại hoàng để thanh can, tả hỏa.
Thể Đờm Thịnh: Đau đầu, đầu căng tức, buồn nôn, nôn ra đờm, bụng trướng, ngực đầy tức, rêu lưỡi dầy nhớt, mạch Hoạt.
ĐIỀU TRỊ: Hóa đờm, giáng nghịch.
Dùng bài Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang gia giảm (Tỳ Vị Luận): Bạch truật 12g, Bán hạ 8g, Cam thảo 4g, Phục linh 12g, Thiên ma 8g, Trần bì 8g.
(Trong bài, Bán hạ, Bạch truật, Trần bì, Phục linh, Sinh khương hóa đàm thấp, giáng nghịch chỉ ấu, Thiên ma trị đau đầu chóng mặt).
Thể Huyết Ứ: Đau đầu cố định một chỗ, kéo dài không khỏi, đau như dùi đâm, có thể có tiền sử chấn thương ở đầu. Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch Tế Sáp.
ĐIỀU TRỊ: Hoạt huyết hóa ứ.
Dùng bài Đào Hồng Tứ Vật Thang gia giảm (Y Tông Kim Giám): Đương quy 8g, Hồng hoa 2g, Sinh địa 8g, Táo nhân 12g, Xích thược 8g, Xuyên khung 8g. Sắc uống
(Xuyên khung, Đương quy, Thục địa bổ huyết, hòa huyết; Xích thược, Hồng hoa, Đào nhân tiêu ứ, phá kết. Bệnh thường kéo dài, dùng Đương qui, Sinh địa tư bổ âm huyết.
Khí hư thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ bổ khí).
Đau nhiều thêm Ngô công, Toàn Yết Địa long để tăng cương hoạt huyết chỉ thống.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Chứng đau đầu ngoài việc phân chia theo các thể bệnh trên còn cần chú ý vị trí đau. Thí dụ:
Đau vùng chẩm gáy liên hệ với kinh Thái dương phần lớn chọn dùng các vị Khương hoạt, Cảo bản.
Đau vùng trán liên hệ với kinh Dương minh: Thường dùng Cát căn, Bạch chỉ.
Đau 2 bên đầu, vùng tai, liên hệ với kinh Thiếu dương: Thường chọn dùng Xuyên khung, Sài hồ.
Đau ở đỉnh đầu hay ở mắt liên hệ với kinh Quyết âm: Thường dùng Ngô thù, Địa long để dẫn kinh làm tăng hiệu quả trị bệnh.
Ngoài ra có loại đau nửa đầu gọi là thiên đầu thống, đau đột ngột và đau dữ dội hoặc bên trái hoặc bên phải, hết đau người trở lại bình thường, phần lớn thuộc phong nhiệt ở kinh Can, khi điều trị dùng các loại thuốc bình Can tức phong như Xuyên khung, Bạch chỉ, Cảo bản, Địa long, Toàn yết, Thiên ma, Cúc hoa.
Nhiệt thịnh thêm Chi tử, Hoàng cầm, Long đởm thảo, Đơn bì.
Đờm nhiều thêm Trần bì, Đởm nam tinh.
Bệnh lâu ngày, có triệu chứng huyết ứ nên thêm Đan sâm, Xích thược để hoạt huyết hóa ứ.
CHÂM CỨU TRỊ ĐẦU ĐAU
(Theo sách Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn)
Đầu đau do Phong Nhiệt: Sơ phong, thanh nhiệt. Châm tả.
Huyệt dùng: Phong phủ, Phong trì, Ngoại quan, Thái dương.
Nếu đau vùng trước đầu, thêm Thượng tinh, Ấn đường.
(Phong phủ là huyệt hội của mạch Đốc với mạch Dương duy và kinh Thái dương, có tác dụng tán phong, thanh nhiệt; Phong trì là huyệt hội của kinh túc Thiếu dương, mạch Dương duy và mạch Dương kiều để khử phong; Ngoại quan tán phong, giải biểu; Thượng tinh sơ thông kinh khí của mạch Đốc; Thái dương, Ấn đường để tuyên tiết khí huyết ủng trệ ở đầu, giảm đau.
Đầu Đau Do Phong Hàn: Sơ tán phong hàn. Châm bình bổ, bình tả hoặc thêm cứu ấm.
Huyệt dùng: Đại chùy, Phong phủ, Liệt khuyết. Thêm Côn lôn.
(Đại chùy là huyệt hội của các kinh dương để sơ thông dương khí, tán hàn ở biểu; Phong phủ khứ phong; Liệt khuyết tuyên Phế khí, khí được tuyên thông thì phong tà sẽ hết; Côn lôn sơ tiết khí của kinh túc Thái dương, tán phong, hoạt lạc, chỉ thống).
Đầu Đau Do Phong Thấp: Sơ tán phong thấp.
Huyệt châm: Phong phủ, Đại chùy, Phong long, Đầu duy. Thêm Âm lăng tuyền, Tam âm giao. Châm tả.
(Phong phủ để tán phong; Đại chùy sơ thông khí của các kinh dương, giải phong thấp ở phần biểu; Phong long hóa đờm thấp. Hợp với Âm lăng tuyền, Tam âm giao để làm cho phong thấp được thanh, dương khí được thanh, chỉ thống).
Đầu đau do Phong Hỏa: Sơ tán phong hỏa. Châm tả.
Huyệt châm: Phong trì, Hợp cốc, Đại đôn, Hành gian.
Đau nửa đầu: Thêm Hiệp khê, Suất cốc.
Đỉnh đầu đau: Thêm Thông thiên, Bá hội.
(Phong trì, Hợp cốc để tán phong, thanh nhiệt; Đại đon, Hành gian để tiết can hỏa; Hiệp khê để sơ tiết đởm hỏa; Suất cốc để sơ thông kinh khí của kinh Thiếu dương; Thông thiên, Bá hội trị đỉnh đầu đau).
Đầu đau do Khí Hư: Bổ trung, ích khí. Châm bổ + cứu.
Huyệt châm: Khí hải, Quan nguyên, Túc tam lý, Bá hội. Phối hợp với Thái bạch.
(Khí hải, Quan nguyên để bổ nguyên khí; Túc tam lý, Thái bạch để kiện tỳ vị, bổ trung khí; Bá hội thăng khí lên, thanh dương).
Đầu đau do Huyết Hư: Bổ ích Tâm Tỳ. Châm bổ + cứu.
Huyệt châm: Tâm du, Cách du, Tỳ du, Túc tam lý. Phối hợp với Khí hải.
(Tâm du bổ ích tâm khí; Cách du bổ huyết; Tỳ du hợp với Túc tam lý để điều lý tỳ vị; Khí hải để bổ nguyên khí theo ý 'Khí có thể sinh huyết).
Đầu đau do Can Thận Hư: Tư Can, bổ Thận. Châm bổ.
Huyệt châm: Can du, Thận du, Thái khê, Tam âm giao. Thêm Toàn trúc, Ngư yêu.
(Can du, Thận du để bổ can thận, ích não tủy; Thái khê bổ thận thủy; Tam âm giao điều bổ 3 kinh âm ở chân (Can, Thận, Tỳ); Toàn trúc, Ngư yêu là huyệt cục bộ để điều kinh khí của bản kinh, giảm đau).
Đầu đau do Đờm Quyết: Địch đờm, giáng nghịch. Châm tả.
Huyệt châm: Trung quản, Phong long, Đầu duy, Thái dương.
(Trung quản để điều vị, lý khí, giáng nghịch; Phong long giáng vị, hóa đờm trọc; Đầu duy, Thái dương để điều lý huyết tại chỗ, chỉ thống; Bá hội thăng thanh dương, khai khiếu, tỉnh đầu, mắt; Âm lăng tuyền khứ thấp ở tỳ trừ đờm trọc).
Tham Khảo
Đầu Thống Tán (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Toàn yết, Ngô công đều 10g, Cương tằm 20g. Tán bột. Mỗi lần uống 2 – 3g, ngày 3 lần, với nước ấm.
TÁC DỤNG: Tức phong, định kinh, tuyên tán, chỉ thống. Trị đầu đau lâu ngày.