Huyệt Thần Phong (KI23) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI23
Huyệt Thần Phong (KI23) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Ở khoảng gian sườn 4, ngang huyệt Đản Trung (Nh 17), cách đường giữa ngực 2 thốn. Chủ trị: Trị thần kinh gian sườn đau, phế quản viêm.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Vì Tâm có tương quan với thần; Phong chỉ rằng thuộc về khu vực. Huyệt ở vùng ngực, gần tạng Tâm, vì vậy gọi là Thần Phong (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 23 của kinh Thận.
Huyệt nhận được mạch phụ của Xung Mạch.
Vị Trí
Ở khoảng gian sườn 4, ngang huyệt Đản Trung (Nh 17), cách đường giữa ngực 2 thốn.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 4, cơ ngang ngực 4, sâu bên trong bên phải là phổi, bên trái là tim.
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 4.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3 hoặc D4.
Chủ Trị
Trị thần kinh gian sườn đau, phế quản viêm.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Dương Khê (Đtr.5) trị ho, ngực tức (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Ưng Song (Vi 16) trị vú sưng, sốt lạnh, nằm không yên (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Hạ Cự Hư (Vi 39) + Hiệp Khê (Đ.43) + Nhũ Căn (Vi 18) + Thiên Khê (Ty.18) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ưng Song (Vi 16) trị vú sưng (Tư Sinh Kinh)
Ghi Chú
Không châm sâu vì có thể chạm phổi và tim.