🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hoành Cốt (KI11) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI11

Huyệt Hoành Cốt (KI11) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Ở bụng dưới, sát bờ trên xương mu, đo cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Khúc Cốt (Nh 2) Chủ trị: Trị thoát vị bẹn, đường tiểu viêm, liệt dương, di tinh, tiểu khó.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Xương mu gọi là Hoành Cốt. Huyệt ở vị trí ngang với xương mu vì vậy gọi là Hoành Cốt (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của kinh Thận.

Huyệt giao hội với Xung Mạch.

Là một trong 8 huyệt dùng để tả nhiệt khí ở tứ chi (là Hoành Cốt + Vân Môn (P 2) + Kiên Ngung (Đtr 15) + ủy Trung (Bq 40) (Linh Khu 19)

Vị Trí

Ở bụng dưới, sát bờ trên xương mu, đo cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Khúc Cốt (Nh 2)

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, cơ tháp, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, ruột non hoặc bàng quang khi đầy, tử cung khi có thai.

Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh sinh dục–bụng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Tác Dụng

Ích Vị, lợi thấp.

Chủ Trị

Trị thoát vị bẹn, đường tiểu viêm, liệt dương, di tinh, tiểu khó.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Sách Mạch Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đại Cự (Ty 27) + Kỳ Môn (C 14) trị bụng dưới đầy, tiểu khó (Thiên Kim Phương).

2. Phối Đại Đôn (C 1) trị lưng đau do khí trệ, không thể ngồi được (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Hoang Du (Th 16) trị ngũ lâm, cửu tích (Bách Chứng Phú)

Ghi Chú

Có thai, không châm.

Bí tiểu, không châm sâu.

Lỡ bị ngộ châm sinh ra bí tiểu, nên châm huyệt Dũng Tuyền (Th 1) để giải. Nằm ngửa, châm sâu 0,5 thốn, vê kim chừng một phút, đợi đến khi người bệnh thấy dễ chịu hoặc muốn tiểu thì rút kim ra (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận