Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hoành Cốt (KI11) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI11

Huyệt Hoành Cốt (KI11) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Ở bụng dưới, sát bờ trên xương mu, đo cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Khúc Cốt (Nh 2) Chủ trị: Trị thoát vị bẹn, đường tiểu viêm, liệt dương, di tinh, tiểu khó.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hoành Cốt — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hoành Cốt — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hoành Cốt — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hoành Cốt — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ chéo lớn của bụng, cơ tháp, bờ trong cơ thẳng lớn, mạc ngang, bàng quang khi đầy, tử cung khi có thai.

Vị Trí

Ở bụng dưới, sát bờ trên xương mu, đo cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Khúc Cốt (Nh 2)

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của kinh Thận.

Huyệt giao hội với Xung Mạch.

Là một trong 8 huyệt dùng để tả nhiệt khí ở tứ chi (là Hoành Cốt + Vân Môn (P 2) + Kiên Ngung (Đtr 15) + ủy Trung (Bq 40) (Linh Khu 19)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Xương mu gọi là Hoành Cốt. Huyệt ở vị trí ngang với xương mu vì vậy gọi là Hoành Cốt (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Ích Vị, lợi thấp.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà hạ tiêu và đường tiểu, bổ Thận: bệnh nam khoa — tiết niệu như tiểu khó, bí tiểu, đái dầm, viêm tuyến tiền liệt, hiếm muộn, liệt dương, rối loạn xuất tinh, đau vùng chậu và sinh dục, sa tử cung, sa trực tràng.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 220).

Chủ Trị

Trị thoát vị bẹn, đường tiểu viêm, liệt dương, di tinh, tiểu khó.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, cơ tháp, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, ruột non hoặc bàng quang khi đầy, tử cung khi có thai.

Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh sinh dục–bụng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Xuất Xứ

Sách Mạch Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đại Cự (Ty 27) + Kỳ Môn (C 14) trị bụng dưới đầy, tiểu khó (Thiên Kim Phương).

2. Phối Đại Đôn (C 1) trị lưng đau do khí trệ, không thể ngồi được (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Hoang Du (Th 16) trị ngũ lâm, cửu tích (Bách Chứng Phú)

Ghi Chú

Có thai, không châm.

Bí tiểu, không châm sâu.

Lỡ bị ngộ châm sinh ra bí tiểu, nên châm huyệt Dũng Tuyền (Th 1) để giải. Nằm ngửa, châm sâu 0,5 thốn, vê kim chừng một phút, đợi đến khi người bệnh thấy dễ chịu hoặc muốn tiểu thì rút kim ra (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hoành Cốt nằm ở đâu?

Ở bụng dưới, sát bờ trên xương mu, đo cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Khúc Cốt (Nh 2)

Huyệt Hoành Cốt có tác dụng gì?

Trị thoát vị bẹn, đường tiểu viêm, liệt dương, di tinh, tiểu khó.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hoành Cốt thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hoành Cốt thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hoành Cốt (KI11) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

↑ Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận