🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tứ Mãn (KI14) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI14

Huyệt Tứ Mãn (KI14) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Rốn đo xuống 2 thốn (huyệt Thạch Môn [Nh.5]) ra ngang 0,5 thốn. Chủ trị: Trị tử cung xuất huyết, bạch đới, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng trị: 1- Bụng dưới có tích tụ. 2- Sán khí. 3- Bào trung có huyết. 4- Bụng ứ nước to, cứng như đá. Là 4 loại bệnh đầy trương (mãn), ứ trệ của trường vị, vì vậy gọi là Tứ mãn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 14 của kinh Thận.

Huyệt giao hội với Xung Mạch.

Vị Trí

Rốn đo xuống 2 thốn (huyệt Thạch Môn [Nh.5]) ra ngang 0,5 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to mạc ngang, phúc mạc, ruột non hoặc bàng quang khi bí tiểu ít, tử cung khi có thai 5 – 6 tháng.

Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.

Tác Dụng

Bổ ích Thận khí, điều lý mạch Xung, Nhâm, thông điều thuỷ đạo.

Chủ Trị

Trị tử cung xuất huyết, bạch đới, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Nhiên Cốc (Th.2) trị bụng căng cứng (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thạch Môn (Nh.5) trị trong ngũ tạng có huyết xấu, sinh xong máu dơ xông lên làm đầy trướng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Trung Cực (Nh.3) trị sán khí, tích tụ (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tuyền (C.8) + Phục Lưu (Th.7) + Thạch Môn (Nh.5) + Thủy Câu (Đc.26) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Vị Du (Bq.21) trị thủy thũng (Châm Cứu Tụ Anh)

Tham Khảo

Bụng to, thạch thủy: Tứ Mãn chủ trị” (Giáp Ất Kinh)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận