Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Huyết Hải (SP10) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP10

Huyệt Huyết Hải (SP10) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Mặt trước trong đùi, từ xương bánh chè đầu gối đo lên 2 thốn, huyệt nằm trong khe lõm giữa cơ may và cơ rộng trong, ấn vào có cảm giác ê tức. Chủ trị: Trị kinh nguyệt không đều, tử cung xuất huyết, phong ngứa, da viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Huyết Hải — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Huyết Hải — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Huyết Hải — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Huyết Hải — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ rộng giữa xương đùi.

Vị Trí

Mặt trước trong đùi, từ xương bánh chè đầu gối đo lên 2 thốn, huyệt nằm trong khe lõm giữa cơ may và cơ rộng trong, ấn vào có cảm giác ê tức. Hoặc ngồi đối diện với bệnh nhân, bàn tay phải của thầy thuốc, đặt trên xương bánh chè bên trái của bệnh nhân, 4 ngón tay áp tại đầu gối, ngón cái ở phía trên đùi, chỗ đầu ngón cái là huyệt.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của kinh Tỳ.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt được coi là nơi chứa (bể) huyết, vì vậy gọi là Huyết Hải.

Tác Dụng

Điều huyết, thanh huyết, tuyên thông hạ tiêu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bổ khí huyết, hoạt huyết, lương huyết, chỉ huyết, điều kinh, dưỡng da: các bệnh về huyết nói chung, bệnh phụ khoa do huyết nhiệt hoặc huyết ứ, bệnh ngoài da do huyết nhiệt, huyết ứ, huyết hư.
Tại chỗ: các vấn đề ở khớp gối.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 98).

Chủ Trị

Trị kinh nguyệt không đều, tử cung xuất huyết, phong ngứa, da viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 1–2 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5–10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ may và cơ rộng trong, cơ rộng giữa xương đùi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đái Mạch (Đ 26) trị kinh nguyệt không đều (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Khí Hải (Nh 6) trị ngũ lâm (Linh Giang Phú).

3. Phối Địa Cơ (Ty 8) trị kinh nguyệt không đều (Bách Chứng Phú).

4. Phối Xung Môn (Ty 12) trị tích tụ, trưng hà (Bách Chứng Phú).

5. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Lương Khâu (Vi 34) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị khớp gối viêm (Châm Cứu Học Giản Biên).

6. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị ban sởi (Trung Quốc Châm Cứu Học).

7. Phối Cơ Môn (Ty 11) + Lệ Đoài (Vi 45) trị tuyến háng (bẹn) viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Liệt Khuyết (P 7) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mề đay, phong ngứa (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Nếu ngộ châm hoặc châm quá sâu, làm cho người bệnh chóng mặt, ngất xỉu: rút kim ra ngay, rồi châm huyệt Túc Tam Lý (Vi 36) để giải cứu. Châm sâu 0,5 - 0,8 thốn, vê kim qua bên trái, bên phải (qua bên trái 10 giây, qua phải 30 giây), nghỉ 5 giây, rồi dùng thủ pháp 'Chấn Thiên', rút kim ra thì tỉnh. Nếu châm huyệt Túc Tam Lý mà nghỉ quá lâu hoặc vì 1 lý do nào đó mà người bệnh run cả người lên thì nên châm huyệt Khúc Trì bên ngược lại để giải cứu, hoặc dùng ngón tay bấm mạnh và xoa huyệt Tiểu Hải (Ttr 8) thì sẽ tỉnh và hết run” (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Huyết Hải, Tam Âm Giao (Ty 6), Cách Du (Bq 17) là 3 huyệt chủ yếu trị về huyết, tuy nhiên có sự khác biệt:

Huyết Hải: trị bệnh huyết ở chi dưới.

Cách Du: trị bệnh huyết ở Tâm, Can, Phế, thiên về chữa huyệt ở nửa phần trên cơ thể, các bệnh xuất huyết mạn tính”

Tam Âm Giao: trị bệnh huyết ở toàn thân, thường dùng trị phụ nữ huyết có thấp” (Du Huyệt Công Năng Biệt Giám)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Huyết Hải nằm ở đâu?

Mặt trước trong đùi, từ xương bánh chè đầu gối đo lên 2 thốn, huyệt nằm trong khe lõm giữa cơ may và cơ rộng trong, ấn vào có cảm giác ê tức. Hoặc ngồi đối diện với bệnh nhân, bàn tay phải của thầy thuốc, đặt trên xương bánh chè bên trái của bệnh nhân, 4 ngón tay áp tại đầu gối, ngón cái ở phía trên đùi, chỗ đầu ngón cái là huyệt.

Huyệt Huyết Hải có tác dụng gì?

Trị kinh nguyệt không đều, tử cung xuất huyết, phong ngứa, da viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Huyết Hải thế nào?

Châm thẳng, sâu 1–2 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5–10 phút.

Huyệt Huyết Hải thuộc đường kinh nào?

Huyệt Huyết Hải (SP10) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.

Huyệt Này Dùng Trong (17)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Âm Tỳ

↑ Về Kinh Túc Thái Âm Tỳ