Kinh Túc Thái Âm Tỳ SP
Kinh Túc Thái Âm Tỳ (mã SP). Tổng số 42 huyệt – Mỗi bên 21 huyệt. The Leg Greater Yin, Spleen Meridian – Tsou Tae Inn, Meridien De La Rate) Vượng giờ Tỵ (9 – 11 g). Hư giờ Ngọ (11 – 13g).
Đại Cương
The Leg Greater Yin, Spleen Meridian – Tsou Tae Inn, Meridien De La Rate)
Vượng giờ Tỵ (9 – 11 g). Hư giờ Ngọ (11 – 13g). Suy giờ Hợi (21 – 23g).
Nhiều Khí, ít huyết.
Ấn đau huyệt Chương môn (C 13) và Tỳ du (Bq 20 – Bối du Huyệt)
Đường Kinh Chính
Khởi lên từ góc móng chân ngón cái, theo bờ trong ngón cái và lằn da gan chân – mu chân, qua chỗ lõm trước mắt cá trong lên mặt trong cạnh xương chày, giao chéo qua trước kinh túc Quyết âm Can. đến mặt trong đầu gối và đùi trong, nhập vào bụng, để đến tạng Tỳ, liên lạc với Vị, rồi lên trên xuyên qua cơ hoành, đi dọc theo hai bên thanh quản, nối với cuống lưỡi, tản ra dưới lưỡi. Một nhánh tách biệt từ Vị, qua cơ hoành vào Tâm.
Kinh Cân
Khởi lên ở góc trong móng ngón chân cái, qua mắt cá trong, theo mặt trong xương chày, lên vùng háng, tụ ở bộ phận sinh dục, rồi lên trên bụng, đến rốn, đi ra cạnh sườn và tản vào giữa ngực. Một chi nhánh từ bộ phận sinh dục đi lên bên trong bụng và bám vào cột sống ở D5.
Kinh Biệt
Khởi lên từ háng (ở huyệt Xung môn), nối với kinh Vị ở huyệt Khí xung, rồi cùng kinh biệt Vị lặn vào trong thành bụng, lên trên qua Tâm. Đến đây, đường kinh đi tiếp nổi lên ở họng, xuyên qua lưỡi, đến góc mắt trong, hội với kinh biệt Vị ở huyệt Tình minh (Bq 1)
Lạc Dọc
Từ huyệt Lạc – Công tôn (Ty 4) theo kinh chính lên bụng vào Vị và Đại trường.
Lạc Ngang
Từ huyệt Lạc – Công tôn (Ty 4) chạy ngang đầu xương chày đến huyệt Nguyên của kinh Vị là Xung dương (Vi 42)
Chủ Trị
TRIỆU CHỨNG
Kinh Bệnh: Cơ thể ê ẩm, nặng nề, da vàng, lưỡi cứng đau, mặt trong chi dưới phù, cơ ở chân tay teo.
Tạng Bệnh: Bụng trên đau, bụng đầy, ăn không tiêu, nôn, nuốt khó, vùng tâm vị đau cấp, tiêu chảy, tiểu không thông.
Tỳ Thực: Mạch Thốn khẩu lớn hơn mạch Nhân nghênh.
Tỳ Hư: Mạch Thốn khẩu nhỏ hơn mạch Nhân nghênh.
Kinh Chính: Rối loạn do tà khí. Cuống lưỡi cứng đờ, Vị quản đau, ăn vào thì nôn. Bụng trướng, ợ hơi thường xuyên. Toàn thân đau nhức, nặng nề, nếu đại tiện, trung tiện được thì nhẹ nhàng hơn.
Lạc ngang: Rối loạn do nội nhân. Đau nhức cuống lưỡi. Cơ thể cứng đờ, khó xoay trở. Ăn không được. Tiêu chảy hoặc lỵ. Tâm phiền, dưới tim đau ran. Toàn thân phù nề, hoàng đản. Không thể nằm yên. Bờ trong đầu gối đau sưng, quyết lãnh.
Lạc Dọc:
Thực: Đau như dao cắt ở ruột.
Hư: Bụng đầy trướng, sình hơi.
Kinh Biệt: Đau Từng Cơn: Đau ở vùng thắt lưng lan xuống bụng dưới và 2 bên hông sườn không thể nằm ngửa được, đầu đau, hay quên.
Kinh Cân: Đau và co rút cơ dọc theo đường kinh đi. Co cứng và co rút ngón chân cái lan đến mắt cá trong, khớp gối, khớp háng viêm, vùng rốn và hông sườn đau, đau lan đến mặt trong ngực và cột sống lưng, bộ phận sinh dục đau không chịu nổi.
ĐIỀU TRỊ
Tỳ hư: châm bổ huyệt Đại đô (Ty 2) vào giờ Ngọ [11-13g], đây là huyệt Vinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ – Hư bổ mẫu).
Tỳ thực: châm tả huyệt Thương khâu (Ty 5) vào giờ Tỵ [9-11g] (đây là huyệt Kinh Kim, Thổ sinh Kim – Thực tả tử)