Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Hoành (SP15) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP15

Huyệt Đại Hoành (SP15) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Tại điểm gặp nhau của đường ngang qua rốn và đường dọc qua đầu vú. Chủ trị: Trị quanh rốn đau, ruột liệt, phần phụ viêm, táo bón, tiêu chảy, ký sinh trùng đường ruột.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Đại Hoành — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Đại Hoành — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Đại Hoành — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Đại Hoành — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Tại điểm gặp nhau của đường ngang qua rốn và đường dọc qua đầu vú.

Đặc Tính

Huyệt thứ 15 của kinh Tỳ.

Huyệt Hội của kinh Tỳ với Âm Duy Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở vị trí ngang (Hoành) với rốn, lại có tác dụng trị bệnh ở đại trường vì vậy gọi là Đại Hoành (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Ích khí, tiêu thuỷ, tuyên thông phủ khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hành khí, điều hoà Trường: táo bón (thường được ưa dùng hơn Thiên Khu — ST25), tiêu chảy nhất là do lạnh – thấp.
Về mặt tâm lý – cảm xúc: hay khóc, buồn bã, trầm cảm.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 103).

Chủ Trị

Trị quanh rốn đau, ruột liệt, phần phụ viêm, táo bón, tiêu chảy, ký sinh trùng đường ruột.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Trị giun sán, có thể châm xiên hướng kim về phía rốn.

Giải Phẫu

Dưới huyệt là cơ chéo to, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, mạc ngang, phúc mạc, đại trường lên hoặc xuống.

Thần kinh vận động cơ do 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thiên Xu (Vi 25) trị bụng đau nhiều (Bách Chứng Phú).

2. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thiên Xu (Vi 25) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bụng đau, tiêu chảy (Châm cứu Học Giản Biên).

3. Phối Tứ Phùng + Túc Tam Lý (Vi 36) trị giun chui ống mật (Châm cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) bị bón mạn tính (Châm cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng (cam tích) (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Đại Hoành nằm ở đâu?

Tại điểm gặp nhau của đường ngang qua rốn và đường dọc qua đầu vú.

Huyệt Đại Hoành có tác dụng gì?

Trị quanh rốn đau, ruột liệt, phần phụ viêm, táo bón, tiêu chảy, ký sinh trùng đường ruột.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Đại Hoành thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Trị giun sán, có thể châm xiên hướng kim về phía rốn.

Huyệt Đại Hoành thuộc đường kinh nào?

Huyệt Đại Hoành (SP15) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Âm Tỳ

↑ Về Kinh Túc Thái Âm Tỳ