Huyệt Khí Xung Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)
Khí Xung là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Rốn xuống 5 thốn (huyệt Khúc Cốt – Nh.2) đo ra ngang 2 thốn. Chủ trị: Trị vùng thận đau dữ dội, các bệnh về bộ phận sinh dục, đau do thoát vị.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Khí = năng lượng cần thiết cho sự sống, ý chỉ kinh khí chảy vào các kinh.
Xung = đẩy mạnh lên hoặc xuống.
Huyệt ở vùng háng, xuất phát từ bụng, là nơi kinh khí của Vị và mạch Xung đi lên, vì vậy gọi là Khí Xung (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 30 của kinh Vị.
Huyệt quan trọng của Mạch Xung.
Huyệt tản khí lên trên.
Vị Trí
Rốn xuống 5 thốn (huyệt Khúc Cốt – Nh.2) đo ra ngang 2 thốn.
Giải Phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to, bờ ngoài cơ thẳng to, cân cơ chéo bé của bụng và cơ ngang bụng, mạc ngang, phúc mạc; Trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 2 – 3 tháng, bàng quang khi đầy.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.
Huyệt Khâu Khư, Dương Lăng Tuyền (Đ 34) và Đởm Du (Bq 19) có công hiệu khác nhau: cả 3 huyệt đều chữa bệnh về Đởm nhưng Dương Lăng Tuyền + Đởm Du thiên về chữa bệnh ở Đởm phủ còn Khâu Khư thiên về chữa bệnh ở kinh Đởm” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).
“Tả Khâu Khư + Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Hành Gian (C 3) có tác dụng tả thực nhiệt ở Can Đởm, giống bài Long Đởm Tả Can Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)
Tác Dụng
Thư tôn cân, tán nghịch khí, điều Bàng Quang.
Chủ Trị
Trị vùng thận đau dữ dội, các bệnh về bộ phận sinh dục, đau do thoát vị.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn hoặc hướng mũi kim về phía bộ phận sinh dục, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Cự Hư Hạ Liêm (Vi 39)) + Cự Hư Thượng Liêm (Vi 37) + Tam Lý (Vi 36) để tả nhiệt trong Vị (Tố Vấn 61, 40).
2. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Cư Liêu (Đ 29) + Hạ Liêu (Bq 34) + Thượng Liêu (Bq 31) + Trường Cường (Đc 1) + Yêu Du (Đc 2) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).
3. Phối Chương Môn (C 13) + Nhiên Cốc (Th 2) + Tứ Mãn (Th 14) trị tiểu buốt (Thiên Kim Phương).
4. Phối Chương Môn (C 13) trị không nằm được (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Thái Xung (C 3) trị thoát vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).
6. Phối Quan Nguyên (Nh 4) thấu Trung Cực (Nh 3) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị đường tiểu viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Tham Khảo
Vị là biển của thủy cốc, du huyệt của nó lên trên tại huyệt Khí Nhai” (Linh Khu 33. 10).
“Khi tà khí lưu lại ở mạch Phục Xung, nếu đè tay lên vùng bụng, cảm thấy như có động dưới tay, khi nhấc tay lên sẽ có luồng nhiệt khí đi xuống 2 bên đùi giống như luồng nước sôi nóng (Linh Khu 61, 31).
“Xung Mạch hội ở Khí Nhai” (Tố Vấn 44, 19).
“Thắt lưng đau lan đến dịch hoàn, bụng dưới và đùi, bỗng nhiên cúi lưng rồi không ngửa được: châm Khí Xung” (Giáp Ất Kinh).
“Khí Xung trị được bụng đầy do nhiệt, tiểu gắt” (Bị Cấp Thiên Kim Phương)