Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khí Xung (ST30) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST30

Huyệt Khí Xung (ST30) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Rốn xuống 5 thốn (huyệt Khúc Cốt – Nh.2) đo ra ngang 2 thốn. Chủ trị: Trị vùng thận đau dữ dội, các bệnh về bộ phận sinh dục, đau do thoát vị.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Khí Xung — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Khí Xung — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Khí Xung — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Khí Xung — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ chéo lớn, bờ ngoài cơ thẳng lớn, cân cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, mạc ngang, phúc mạc; trong ổ bụng là ruột non, tử cung khi có thai 2 – 3 tháng, bàng quang khi đầy.

Vị Trí

Rốn xuống 5 thốn (huyệt Khúc Cốt – Nh.2) đo ra ngang 2 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 30 của kinh Vị.

Huyệt quan trọng của Mạch Xung.

Huyệt tản khí lên trên.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Khí = năng lượng cần thiết cho sự sống, ý chỉ kinh khí chảy vào các kinh.

Xung = đẩy mạnh lên hoặc xuống.

Huyệt ở vùng háng, xuất phát từ bụng, là nơi kinh khí của Vị và mạch Xung đi lên, vì vậy gọi là Khí Xung (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thư tôn cân, tán nghịch khí, điều Bàng Quang.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hành khí hạ tiêu: đau bụng, rối loạn tiểu tiện, rối loạn chức năng tình dục, thoát vị bẹn, bệnh vùng sinh dục ngoài.
Điều hoà mạch Xung: rối loạn phụ khoa, cơn bốc hoả khó chịu kiểu "lợn con chạy".
Kiện Vị, tăng hấp thu: hỗ trợ người mới ốm dậy, chán ăn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 69).

Chủ Trị

Trị vùng thận đau dữ dội, các bệnh về bộ phận sinh dục, đau do thoát vị.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn hoặc hướng mũi kim về phía bộ phận sinh dục, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to, bờ ngoài cơ thẳng to, cân cơ chéo bé của bụng và cơ ngang bụng, mạc ngang, phúc mạc; Trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 2 – 3 tháng, bàng quang khi đầy.

Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Huyệt Khâu Khư, Dương Lăng Tuyền (Đ 34) và Đởm Du (Bq 19) có công hiệu khác nhau: cả 3 huyệt đều chữa bệnh về Đởm nhưng Dương Lăng Tuyền + Đởm Du thiên về chữa bệnh ở Đởm phủ còn Khâu Khư thiên về chữa bệnh ở kinh Đởm” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).

“Tả Khâu Khư + Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Hành Gian (C 3) có tác dụng tả thực nhiệt ở Can Đởm, giống bài Long Đởm Tả Can Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cự Hư Hạ Liêm (Vi 39)) + Cự Hư Thượng Liêm (Vi 37) + Tam Lý (Vi 36) để tả nhiệt trong Vị (Tố Vấn 61, 40).

2. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Cư Liêu (Đ 29) + Hạ Liêu (Bq 34) + Thượng Liêu (Bq 31) + Trường Cường (Đc 1) + Yêu Du (Đc 2) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chương Môn (C 13) + Nhiên Cốc (Th 2) + Tứ Mãn (Th 14) trị tiểu buốt (Thiên Kim Phương).

4. Phối Chương Môn (C 13) trị không nằm được (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Thái Xung (C 3) trị thoát vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Quan Nguyên (Nh 4) thấu Trung Cực (Nh 3) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị đường tiểu viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Vị là biển của thủy cốc, du huyệt của nó lên trên tại huyệt Khí Nhai” (Linh Khu 33. 10).

“Khi tà khí lưu lại ở mạch Phục Xung, nếu đè tay lên vùng bụng, cảm thấy như có động dưới tay, khi nhấc tay lên sẽ có luồng nhiệt khí đi xuống 2 bên đùi giống như luồng nước sôi nóng (Linh Khu 61, 31).

“Xung Mạch hội ở Khí Nhai” (Tố Vấn 44, 19).

“Thắt lưng đau lan đến dịch hoàn, bụng dưới và đùi, bỗng nhiên cúi lưng rồi không ngửa được: châm Khí Xung” (Giáp Ất Kinh).

“Khí Xung trị được bụng đầy do nhiệt, tiểu gắt” (Bị Cấp Thiên Kim Phương)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Khí Xung nằm ở đâu?

Rốn xuống 5 thốn (huyệt Khúc Cốt – Nh.2) đo ra ngang 2 thốn.

Huyệt Khí Xung có tác dụng gì?

Trị vùng thận đau dữ dội, các bệnh về bộ phận sinh dục, đau do thoát vị.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Khí Xung thế nào?

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn hoặc hướng mũi kim về phía bộ phận sinh dục, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Khí Xung thuộc đường kinh nào?

Huyệt Khí Xung (ST30) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị