Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thượng Liêu (BL31) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL31

Huyệt Thượng Liêu (BL31) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Chỗ lõm ở xương thiêng thứ 1, trung điểm của gai chậu sau – trên và Đốc Mạch. Chủ trị: Trị thắt lưng cùng và vùng xương chậu đều đau, kinh nguyệt rối loạn, tử cung viêm, bệnh có xuất huyết, bệnh về đường tiểu và sinh dục, thần kinh suy…

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thượng Liêu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thượng Liêu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thượng Liêu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thượng Liêu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân của cơ lưng lớn, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống, lỗ cùng 1.

Vị Trí

Chỗ lõm ở xương thiêng thứ 1, trung điểm của gai chậu sau – trên và Đốc Mạch.

Đặc Tính

Huyệt thứ 31 của kinh Bàng Quang.

Huyệt Lạc của Túc Thái Dương và Túc Thiếu Dương.

Một trong Bát Liêu huyệt.

Nhận được một mạch từ kinh Túc Thiếu Dương đến.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở gần (liêu), phía trên (thượng), của xương cùng, vì vậy gọi là Thượng Liêu.

Tác Dụng

Thông kinh, hoạt lạc, bổ ích Can Thận, cường kiện yêu tất.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà hạ tiêu, lợi tiểu tiện (một trong 8 huyệt Bát Liêu ở xương cùng): rối loạn tiết niệu — sinh dục như đau bụng kinh, các chứng ở bộ phận sinh dục ngoài, khí hư âm đạo.
Bổ Thận ích tinh, lợi đại tiện, hỗ trợ cơn co thắt khi sinh, lợi vùng thắt lưng cùng: công dụng chung của cả bốn huyệt Bát Liêu, được ghi nhận rõ nhất lần lượt ở Trung Liêu (BL33, bổ Thận), Hạ Liêu (BL34, lợi đại tiện) và Thứ Liêu (BL32, hỗ trợ sinh nở và vùng thắt lưng cùng).

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 173).

Chủ Trị

Trị thắt lưng cùng và vùng xương chậu đều đau, kinh nguyệt rối loạn, tử cung viêm, bệnh có xuất huyết, bệnh về đường tiểu và sinh dục, thần kinh suy nhược.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng ngay vào lỗ cùng thứ I, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống, lỗ cùng 1.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 1.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cự Hư Hạ Liêm (Hạ Cự Hư - Vi.39) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) trị lưng và gối không xoay trở được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Bàng Quang Du (Bp.28) + Cư Liêu (Đ.29) + Hạ Liêu (Bq.34) + Khí Xung (Vi.30) + Thượng Liêu (Bq.31) + Trường Cường (Đc.1) + Yêu Du (Đc.2) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Yêu Du (Đc.2) trị lưng đau cứng (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Lưng đau như gãy, không thể cúi ngửa, châm huyệt túc Thái dương [Bát Liêu, gồm các huyệt đôi Thượng Liêu, Trung Liêu, Thứ Liêu, Hạ Liêu]” (Tố Vấn 41, 20)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thượng Liêu nằm ở đâu?

Chỗ lõm ở xương thiêng thứ 1, trung điểm của gai chậu sau – trên và Đốc Mạch.

Huyệt Thượng Liêu có tác dụng gì?

Trị thắt lưng cùng và vùng xương chậu đều đau, kinh nguyệt rối loạn, tử cung viêm, bệnh có xuất huyết, bệnh về đường tiểu và sinh dục, thần kinh suy nhược.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thượng Liêu thế nào?

Châm thẳng ngay vào lỗ cùng thứ I, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Thượng Liêu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thượng Liêu (BL31) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang