Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Cư Liêu (GB29) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB29

Huyệt Cư Liêu (GB29) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ở giữa đường nối gai chậu trước trên với điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi, nơi cơ mông lớn và cơ mông bé. Chủ trị: Trị khớp háng và tổ chức mềm chung quanh viêm, chi dưới đau, thần kinh tọa đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Cư Liêu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Cư Liêu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Cư Liêu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Cư Liêu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Ở giữa đường nối gai chậu trước trên với điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi, nơi cơ mông lớn và cơ mông bé.

Đặc Tính

Huyệt thứ 29 của kinh Đởm.

Huyệt hội với Dương Kiều Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Cư: ở tại, ở đây có nghĩa là ngồi xổm.

Liêu = khe xương.

Huyệt ở chỗ lõm (Khi ngồi xổm ở bắp đùi sẽ tạo thành một điểm lõm), vì vậy gọi là Cư liêu (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Cường yêu, ích Thận, thư cân, hoạt lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau, lợi khớp hông: đau thắt lưng, đau hông và chân lan xuống bụng dưới hoặc háng, hạn chế vận động khớp hông; hỗ trợ các vấn đề ở khớp vai.
Trị chứng sán khí: nhóm bệnh gồm thoát vị, bệnh cơ quan sinh dục ngoài, và đau bụng dữ dội kèm táo bón, bí tiểu hoặc khó tiểu.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 302).

Chủ Trị

Trị khớp háng và tổ chức mềm chung quanh viêm, chi dưới đau, thần kinh tọa đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ mông nhỡ, cơ mông bé.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh mông trên.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1 hoặc L2.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) + ủy Trung (Bq 40) trị vùng mông đùi đau nhức do phong thấp (Ngọc Long Ca).

2. Phối Cách Du (Bq 17) + Can Du (Bq 18) + Tỳ Du (Bq 20) trị dạ dày loét, tá tràng loét (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Cư Liêu nằm ở đâu?

Ở giữa đường nối gai chậu trước trên với điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi, nơi cơ mông lớn và cơ mông bé.

Huyệt Cư Liêu có tác dụng gì?

Trị khớp háng và tổ chức mềm chung quanh viêm, chi dưới đau, thần kinh tọa đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Cư Liêu thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Cư Liêu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Cư Liêu (GB29) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm