🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kinh Môn (GB25) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB25

Huyệt Kinh Môn (GB25) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ngang vùng bụng, huyệt ở bờ dưới đầu xương sườn tự do thứ 12. Chủ trị: Trị thần kinh liên sườn đau, bụng đầy, vùng bụng đau, Thận viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Kinh = to lớn, ý chỉ điều quan trọng. Môn = cửa.

Huyệt là huyệt Mộ của kinh Thận, chủ trị thủy đạo không thông, mà thủy đạo là 1 cái cửa, vì vậy gọi là Kinh Môn (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 25 của kinh Đởm.

Huyệt Mộ của kinh Thận.

Vị Trí

Ngang vùng bụng, huyệt ở bờ dưới đầu xương sườn tự do thứ 12.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, đầu cụt xương sườn 12, mạc ngang, phúc mạc, thận.

Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.

Tác Dụng

Ôn Thận hàn, giáng Vị khí, dẫn thủy thấp.

Chủ Trị

Trị thần kinh liên sườn đau, bụng đầy, vùng bụng đau, Thận viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Hành Gian (C 2) trị lưng đau (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Nhiên Cốc (Th 2) trị tiêu phân sống (Thiên Kim Phương).

3. Phối Thạch Quan (Th 18) trị cột sống lưng đau như gẫy (Thiên Kim Phương).

4. Phối Lãi Câu (C 5) + Trung Phong (C 4) trị bụng dưới đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chiếu Hải (Th 6) trị tiểu vàng, tiểu không thông (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Chương Môn (C 13) + Thiên Xu (V.25) trị các loại sán khí, thoát vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Thận Du (Bq 23) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau (Châm Cứu Học Giản Biên)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm