Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kinh Môn (GB25) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB25

Huyệt Kinh Môn (GB25) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ngang vùng bụng, huyệt ở bờ dưới đầu xương sườn tự do thứ 12. Chủ trị: Trị thần kinh liên sườn đau, bụng đầy, vùng bụng đau, Thận viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Kinh Môn — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Kinh Môn — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Kinh Môn — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Kinh Môn — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ chéo lớn của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, đầu cụt xương sườn 12, mạc ngang.

Vị Trí

Ngang vùng bụng, huyệt ở bờ dưới đầu xương sườn tự do thứ 12.

Đặc Tính

Huyệt thứ 25 của kinh Đởm.

Huyệt Mộ của kinh Thận.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Kinh = to lớn, ý chỉ điều quan trọng. Môn = cửa.

Huyệt là huyệt Mộ của kinh Thận, chủ trị thủy đạo không thông, mà thủy đạo là 1 cái cửa, vì vậy gọi là Kinh Môn (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Ôn Thận hàn, giáng Vị khí, dẫn thủy thấp.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bổ Thận, điều hoà thuỷ đạo (Mộ huyệt của Thận): bệnh về thận và đường tiết niệu.
Bổ Tỳ, điều hoà đường ruột: bệnh về tiêu hoá.
Lợi vùng thắt lưng: các vấn đề thắt lưng — hông, đau bụng do thận.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 298).

Chủ Trị

Trị thần kinh liên sườn đau, bụng đầy, vùng bụng đau, Thận viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, đầu cụt xương sườn 12, mạc ngang, phúc mạc, thận.

Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Hành Gian (C 2) trị lưng đau (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Nhiên Cốc (Th 2) trị tiêu phân sống (Thiên Kim Phương).

3. Phối Thạch Quan (Th 18) trị cột sống lưng đau như gẫy (Thiên Kim Phương).

4. Phối Lãi Câu (C 5) + Trung Phong (C 4) trị bụng dưới đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chiếu Hải (Th 6) trị tiểu vàng, tiểu không thông (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Chương Môn (C 13) + Thiên Xu (V.25) trị các loại sán khí, thoát vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Thận Du (Bq 23) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau (Châm Cứu Học Giản Biên)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Kinh Môn nằm ở đâu?

Ngang vùng bụng, huyệt ở bờ dưới đầu xương sườn tự do thứ 12.

Huyệt Kinh Môn có tác dụng gì?

Trị thần kinh liên sườn đau, bụng đầy, vùng bụng đau, Thận viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Kinh Môn thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Kinh Môn thuộc đường kinh nào?

Huyệt Kinh Môn (GB25) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm