Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hàm Yến (GB4) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB4

Huyệt Hàm Yến (GB4) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Trong chân tóc vùng thái dương, nơi có di động khi há miệng nhai, huyệt Đầu Duy (Vi 8) đo xuống một thốn, tại 1/4 trên và 3/4 dưới của đoạn nối huyệt… Chủ trị: Trị nửa đầu đau, chóng mặt, tai ù, liệt mặt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hàm Yến — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hàm Yến — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hàm Yến — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hàm Yến — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ tai trên, cơ thái dương.

Vị Trí

Trong chân tóc vùng thái dương, nơi có di động khi há miệng nhai, huyệt Đầu Duy (Vi 8) đo xuống một thốn, tại 1/4 trên và 3/4 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy và Khúc Tân (Đ 7)

Đặc Tính

Huyệt thứ 4 của kinh Đởm.

Huyệt Hội với kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hàm = gật đầu. Yến = duỗi ra. Huyệt ở vị trí khi khớp hàm dưới chuyển động thì cơ được duỗi ra, vì vậy gọi là Hàm Yến (Trung Y Cương Mục).

Huyệt ở nơi cong trước bờ trên xương thái dương, giữa huyệt Huyền lư và đầu duy. Hàm có nghĩa là góc trán, Yến có nghĩa là hợp lại. Huyệt ở góc trán, nơi mà khi ngậm miệng lại sờ vào có cảm giác động đậy, vì thế gọi là Hàm Yến” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giảng)

Tác Dụng

Sơ phong, thanh nhiệt, trấn kinh, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong, thanh nhiệt, thông kinh lạc, giảm đau: nhức đầu một bên, chóng mặt, động kinh, bệnh về tai, liệt mặt, đau mặt ngoài mắt, khít hàm, đau cổ tay.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 275).

Chủ Trị

Trị nửa đầu đau, chóng mặt, tai ù, liệt mặt.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Huyền Lư (Đ 5) + Huyền Ly (Đ 6) trị đầu đau kinh niên (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Châm xiên 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 1 - 3 tráng - Ôn cứu 3 - 5 phút.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hàm Yến nằm ở đâu?

Trong chân tóc vùng thái dương, nơi có di động khi há miệng nhai, huyệt Đầu Duy (Vi 8) đo xuống một thốn, tại 1/4 trên và 3/4 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy và Khúc Tân (Đ 7)

Huyệt Hàm Yến có tác dụng gì?

Trị nửa đầu đau, chóng mặt, tai ù, liệt mặt.

Huyệt Hàm Yến thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hàm Yến (GB4) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm