Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dương Bạch (GB14) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB14

Huyệt Dương Bạch (GB14) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Trước trán, trên đường thẳng qua chính giữa mắt và phía trên lông mày cách 1 thốn. Chủ trị: Trị liệt mặt, đầu và vùng trán đau, bệnh về mắt (loạn thị, quáng gà, thần kinh vành mắt đau)

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Dương Bạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Dương Bạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Dương Bạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Dương Bạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ trán.

Vị Trí

Trước trán, trên đường thẳng qua chính giữa mắt và phía trên lông mày cách 1 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 14 của kinh Đởm.

Huyệt hội với kinh Dương Minh và Dương Duy Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Phần trên = Dương; Bạch = sáng. Huyệt có tác dụng làm cho sáng mắt, lại ở phần dương, vì vậy gọi là Dương Bạch (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khu phong, tiết hỏa, tuyên khí, minh mục.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong (cả nội phong và ngoại phong), lợi đầu mắt, giảm đau: đau đầu vùng trán, dưới ổ mắt, thái dương, đỉnh đầu; đau dây thần kinh sinh ba nhánh 1; liệt mặt và giật cơ mặt (tic); bệnh về mắt và mí mắt.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 286).

Chủ Trị

Trị liệt mặt, đầu và vùng trán đau, bệnh về mắt (loạn thị, quáng gà, thần kinh vành mắt đau)

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên thấu Ngư Yêu hoặc Toàn Trúc, Ty Trúc Không. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ trán, xương trán.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Giải Khê (Vi 42) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu đau như búa bổ (Ngọc Long Ca).

2. Phối Địa Thương (Vi 4) + Khiên Chính + Tứ Bạch (Vi 2) trị liệt mặt (Châm cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phục Lưu (Th.7) + Toàn Trúc (Bq.2) trị mắt nhìn ảnh đôi (song thị) (Châm cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Khiếu Âm (Đ 11) + Não Hộ (Đc.17) + Ngọc Chẩm (Bq.9) trị nhãn cầu đau nhức (Châm cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Đầu Duy (Vi 8) + Phong Trì (Đ 20) + Thái Dương trị mi mắt sụp xuống (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Dương Bạch nằm ở đâu?

Trước trán, trên đường thẳng qua chính giữa mắt và phía trên lông mày cách 1 thốn.

Huyệt Dương Bạch có tác dụng gì?

Trị liệt mặt, đầu và vùng trán đau, bệnh về mắt (loạn thị, quáng gà, thần kinh vành mắt đau)

Cách châm cứu, bấm Huyệt Dương Bạch thế nào?

Châm xiên thấu Ngư Yêu hoặc Toàn Trúc, Ty Trúc Không. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Dương Bạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Dương Bạch (GB14) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm