🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dương Bạch (GB14) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB14

Huyệt Dương Bạch (GB14) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Trước trán, trên đường thẳng qua chính giữa mắt và phía trên lông mày cách 1 thốn. Chủ trị: Trị liệt mặt, đầu và vùng trán đau, bệnh về mắt (loạn thị, quáng gà, thần kinh vành mắt đau)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Phần trên = Dương; Bạch = sáng. Huyệt có tác dụng làm cho sáng mắt, lại ở phần dương, vì vậy gọi là Dương Bạch (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 14 của kinh Đởm.

Huyệt hội với kinh Dương Minh và Dương Duy Mạch.

Vị Trí

Trước trán, trên đường thẳng qua chính giữa mắt và phía trên lông mày cách 1 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ trán, xương trán.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác Dụng

Khu phong, tiết hỏa, tuyên khí, minh mục.

Chủ Trị

Trị liệt mặt, đầu và vùng trán đau, bệnh về mắt (loạn thị, quáng gà, thần kinh vành mắt đau)

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên thấu Ngư Yêu hoặc Toàn Trúc, Ty Trúc Không. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Giải Khê (Vi 42) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu đau như búa bổ (Ngọc Long Ca).

2. Phối Địa Thương (Vi 4) + Khiên Chính + Tứ Bạch (Vi 2) trị liệt mặt (Châm cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phục Lưu (Th.7) + Toàn Trúc (Bq.2) trị mắt nhìn ảnh đôi (song thị) (Châm cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Khiếu Âm (Đ 11) + Não Hộ (Đc.17) + Ngọc Chẩm (Bq.9) trị nhãn cầu đau nhức (Châm cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Đầu Duy (Vi 8) + Phong Trì (Đ 20) + Thái Dương trị mi mắt sụp xuống (Châm cứu Học Thượng Hải)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm