Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Nhật Nguyệt (GB24) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB24

Huyệt Nhật Nguyệt (GB24) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Tại giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực và khoảng gian sườn 7. Chủ trị: Trị dạ dày viêm, gan viêm, túi mật viêm, nấc cụt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Nhật Nguyệt — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Nhật Nguyệt — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Nhật Nguyệt — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Nhật Nguyệt — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ tiếp nối giữa phần thịt, phần cân của cơ chéo lớn của bụng, cơ gian sườn 7, bên phải là gan, bên trái là lách, dạ dầy.

Vị Trí

Tại giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực và khoảng gian sườn 7.

Đặc Tính

Huyệt thứ 24 của kinh Đởm.

Huyệt Mộ của kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt hội với Dương Duy Mạch và kinh Chính Túc Thái Âm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Nhật Nguyệt là Mộ Huyệt của kinh Đởm, Đởm giữ chức quan trung chính, chủ về quyết đoán, làm cho mọi sự được sáng tỏ. Mặt trời, mặt trăng cũng làm cho mọi sự được sáng, vì vậy gọi là huyệt Nhật Nguyệt (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ Đởm khí, hóa thấp nhiệt, hòa trung tiêu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Lợi Đởm, sơ Can khí, trừ thấp nhiệt, giáng nghịch, điều hoà trung tiêu (Mộ huyệt của Đởm): bệnh gan mật, rối loạn tiêu hoá, đau mạn sườn và bụng, đau dây thần kinh liên sườn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 297).

Chủ Trị

Trị dạ dày viêm, gan viêm, túi mật viêm, nấc cụt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5 –10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ tiếp nối giữa phần thịt và phần cân của cơ chéo to của bụng, các cơ gian sườn 7, bên phải là gan, bên trái là lách hoặc dạ dầy.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh gian sườn 7.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7 hoặc D8.

Xương ức mềm do đó cần thận trọng khi châm nơi trẻ nhỏ.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Thận Du (Bq 23) + Trung Quản (Nh 12) + Tỳ Du (Bq 20) trị ăn không tiêu, nôn mửa, nuốt chua (Loại Kinh Đồ Dực)

Ghi Chú

Không châm sâu vì có thể đụng cơ quan nội tạng.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Nhật Nguyệt nằm ở đâu?

Tại giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực và khoảng gian sườn 7.

Huyệt Nhật Nguyệt có tác dụng gì?

Trị dạ dày viêm, gan viêm, túi mật viêm, nấc cụt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Nhật Nguyệt thế nào?

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5 –10 phút.

Huyệt Nhật Nguyệt thuộc đường kinh nào?

Huyệt Nhật Nguyệt (GB24) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm