Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Lệ Đoài (ST45) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST45

Huyệt Lệ Đoài (ST45) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Ở phía ngoài góc ngoài móng chân ngón thứ 2, cách chân móng 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan chân – mu chân. Chủ trị: Trị mất ngủ, răng đau, chảy máu cam, sốt cao, bàn chân lạnh.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Lệ Đoài — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Lệ Đoài — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Lệ Đoài — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Lệ Đoài — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: xương đốt 3 ngón chân thứ 2.

Vị Trí

Ở phía ngoài góc ngoài móng chân ngón thứ 2, cách chân móng 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan chân – mu chân.

Đặc Tính

Huyệt thứ 45 của kinh Vị.

Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim.

Huyệt Tả của kinh Vị.

Do huyệt Kim sinh Thủy nên được dùng trong bệnh nhiệt bốc lên phần trên thân thể. Huyệt này có tác dụng dẫn nhiệt xuống phần dưới cơ thể.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Lệ ở đây hiểu là đá mài hoặc phần trên cao; Đoài ý chỉ đỉnh thẳng. Huyệt ở thẳng phần trên ngón chân vì vậy gọi là Lệ Đoài (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ tiết tà nhiệt ở kinh Dương Minh, thông kinh lạc, hòa Vị, thanh thần chí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh Vị nhiệt, thông kinh lạc: đau và viêm vùng mặt như đau răng, viêm xoang hàm trên, chảy máu cam, đau dây thần kinh sinh ba, đau họng, sốt do nhiễm trùng.
Khai khiếu, an thần: trạng thái hưng cảm, mất ngủ, ác mộng, bất tỉnh, trầm cảm, bồn chồn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 86).

Chủ Trị

Trị mất ngủ, răng đau, chảy máu cam, sốt cao, bàn chân lạnh.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Thẳng hoặc xiên 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là xương đốt 3 ngón chân thứ 2.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh KHÁC

Tên gọi khác của huyệt Ngoại Lao Cung (Châm Cứu Học Từ Điển)

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Tiền Cốc (Ttr 2) trị mũi không thông, mũi chảy nước vàng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị khó ngủ do kinh bị hàn (Thiên Kim Phương).

3. Phối Nội Đình (Vi.44) trị sốt rét, sợ lạnh ăn kém (Thiên Kim Phương).

4. Phối Nội Đình (Vi.44) + Thiên Xu (Vi.25) trị biếng ăn, ăn không tiêu (Thiên Kim Phương).

5. Phối Đại Đôn (C.1) trị thích ngủ (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) trị mơ nhiều (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Dương Trì (Ttu 4) + Giải Khê (Vi.41) + Hậu Khê (Ttr 3) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ Anh).

8. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hãm Cốc (Vi.43) + Nội Đình (Vi.44) + Xung Dương (Vi.42) trị mụn nhọt mọc ở râu, quanh miệng (Ngoại Khoa Lý Lệ)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Huyệt Lệ Đoài chủ chứng ‘thi quyết’, cấm khẩu, khí tuyệt, mạch vẫn động nhưng cơ thể thì không còn biết gì nữa” (Ngoại Đài Bí Yếu).

“Vị bị thực: châm tả huyệt Lệ Đoài” (Châm Cứu Đại Thành)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Lệ Đoài nằm ở đâu?

Ở phía ngoài góc ngoài móng chân ngón thứ 2, cách chân móng 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan chân – mu chân.

Huyệt Lệ Đoài có tác dụng gì?

Trị mất ngủ, răng đau, chảy máu cam, sốt cao, bàn chân lạnh.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Lệ Đoài thế nào?

Thẳng hoặc xiên 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Lệ Đoài thuộc đường kinh nào?

Huyệt Lệ Đoài (ST45) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị