🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Bễ Quan (ST31) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST31

Huyệt Bễ Quan (ST31) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Trong vùng phễu đùi (scarpa), nơi gặp nhau của đường kẻ ngang qua xương mu và đường thẳng qua gai chậu trước trên, nơi bờ trong cơ may và cơ căng cân… Chủ trị: Trị chi dưới liệt, nửa người liệt, cơ đái chậu viêm, đùi đau, háng đau, co duỗi chân khó khăn.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Khớp háng (bễ) khi chuyển động, tạo thành khe (quan). Huyệt ở tại thẳng trên khớp này, vì vậy gọi là Bễ Quan (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 31 của kinh Vị.

Vị Trí

Trong vùng phễu đùi (scarpa), nơi gặp nhau của đường kẻ ngang qua xương mu và đường thẳng qua gai chậu trước trên, nơi bờ trong cơ may và cơ căng cân đùi, trên lằn gối chân 13 thốn, ngang huyệt Hội Âm (Nh 1)

Giải Phẫu

Dưới da là góc của cơ may và cơ căng cân đùi, cơ thẳng trước đùi, khe của cơ rộng giữa đùi và cơ đái – chậu, xương đùi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi, nhánh của dây thần kinh mông trên, các ngành ngang của đám rối thắt lưng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.

Tác Dụng

Khứ phong thấp, thông kinh, hoạt lạc.

Chủ Trị

Trị chi dưới liệt, nửa người liệt, cơ đái chậu viêm, đùi đau, háng đau, co duỗi chân khó khăn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Thừa Phò (Bq 36) + ủy Trung (Bq 40) trị khớp đùi vế đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) + Phong Thị (Đ 31) + Thừa Phò (Bq 36) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chi dưới bị tê, đi lại khó (Châm cứu Học Giản Biên)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

Về Kinh Túc Dương Minh Vị