Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thủy Đột (ST10) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST10

Huyệt Thủy Đột (ST10) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Tại bờ trước cơ ức – đòn – chũm, giữa huyệt Nhân Nghênh (Vi.9) và Khí Xá (Vi.11), dưới sụn giáp trạng. Chủ trị: Trị họng đau, hen suyễn.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thủy Đột — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thủy Đột — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thủy Đột — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thủy Đột — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ trước cơ ức – đòn – chũm, ức – móng, ức giáp, vào sâu có bó mạch thần kinh cảnh, cơ cổ dài.

Vị Trí

Tại bờ trước cơ ức – đòn – chũm, giữa huyệt Nhân Nghênh (Vi.9) và Khí Xá (Vi.11), dưới sụn giáp trạng.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của kinh Vị.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thủy chỉ thủy cốc, ẩm thực; Đột = ống. Thức ăn uống theo đường đó mà vào cơ thể, vì vậy gọi là Thủy Đột (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Lý Phế khí, lợi yết hầu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Phế khí: ho, khó thở, hen phế quản.
Lợi hầu họng: viêm thanh quản, viêm họng, lao hạch, bướu cổ.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 49).

Chủ Trị

Trị họng đau, hen suyễn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ trước cơ ức – đòn – chũm, khe giữa các cơ va – móng, ức – móng, ức giáp, vào sâu có bó mạch thần kinh cảnh, cơ cổ dài, cơ bậc thang trước.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI và số XII, các nhánh của đám rối thần kinh cổ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khí Xá (Vi.11) trị họng viêm (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Chiên Trung (Nh.17) + Cự Khuyết (Nh.14) + Quan Nguyên (Nh.4) trị nấc (Trung Quốc Châm Cứu Học).

3. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khí Hộ (Vi.13) + Phong Môn (Bq.12) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không châm sâu quá, dễ vào bó mạch cảnh gây chảy máu.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thông Bình Hư Thực Luận ghi: “Nhọt không rõ ở chỗ nào, ấn tay vào không có cảm giác, lúc có lúc không, châm thủ Thái âm bàng tam hội (Khí Hộ (Vi.13), Khố Phòng - Vi.14) và Anh Mạch [Thủy Đột - Vi.10] (Tố Vấn 28, 50)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thủy Đột nằm ở đâu?

Tại bờ trước cơ ức – đòn – chũm, giữa huyệt Nhân Nghênh (Vi.9) và Khí Xá (Vi.11), dưới sụn giáp trạng.

Huyệt Thủy Đột có tác dụng gì?

Trị họng đau, hen suyễn.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thủy Đột thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thủy Đột thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thủy Đột (ST10) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị