🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Dung (SI17) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI17

Huyệt Thiên Dung (SI17) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Ở phía sau góc xương hàm dưới, bờ trước cơ ức – đòn – chũm, phía dưới cơ hai thân. Chủ trị: Trị tai ù, điếc, họng đau, amidal viêm, mất tiếng nói.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thiên chỉ vùng đầu; Dung = dung nhan. Người xưa khi trang điểm thường chú ý đến vòng đeo tai. Huyệt có tác dụng trị tai ù, tai điếc, vì vậy gọi là Thiên Dung (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 17 của kinh Tiểu Trường.

Huyệt nhận mạch phụ của chính kinh Đởm.

Thuộc nhóm huyệt Thiên Dũ (Thiên Dũ Ngũ Bộ): Nhân Nghênh (Vi 9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu 16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq 12) (Linh Khu 21,20)

Vị Trí

Ở phía sau góc xương hàm dưới, bờ trước cơ ức – đòn – chũm, phía dưới cơ hai thân.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ trước cơ ức – đòn – chũm, bờ sau của góc xương hàm dưới, phía dưới cơ 2 thân.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, dây thần kinh sọ não số XI.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2 hoặc C3.

Tác Dụng

Thư cân, hoạt lạc, thanh nhiệt, tiêu thũng.

Chủ Trị

Trị tai ù, điếc, họng đau, amidal viêm, mất tiếng nói.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, hướng mũi kim tới phía gốc (cuống) lưỡi, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Bỉnh Phong (Ttr.12) trị vai đau, không thể giơ tay lên được (Giáp Ất).

2. Phối Chi Chánh (Ttr.7) + Giác Tôn (Ttu 20) + Tiền Cốc (Ttr.2) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị cổ gáy đau không thể xoay được (Thiên Kim Phương).

3. Phối Thính Cung (Ttr.19) + Thính Hội (Đ.2) + Trung Chử (Ttu 3) trị tai ù, tai kêu như ve (Thiên Kim Phương).

4. Phối Khí Xá (Vi 11) + Liêm Tuyền (Nh 23) + Phách Hộ (Bq 42) + Phù Đột (Đtr.18) + Y Lung trị ho, suyễn (Thiên Kim Phương).

5. Phối Dương Khê (Đtr.5) trị ngực tức, khó thở (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị amidal viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiên Trụ (Bq 12) trị họng viêm, thanh quản viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Thiếu Thương (P.11) trị amidal viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Tham Khảo

Thiên Thích Tiết Chân Tà ghi: “Dương khí đại nghịch lên trên, tích đầy trong lồng ngực, làm cho ngực bị ứ đầy vì khí phẫn uất, phải co vai lại để thở, tông khí trong lồng ngực lại nghịch lên trên, phát suyễn thở nghe khò khè, chỉ ngồi gục xuống chứ không thể nằm yên, trong lúc phát bệnh, người bệnh lại sợ bụi bặm và khói như đang bị nghẹn cổ không thở được, khi nói đến phép châm ‘Chấn Ai’ tức là phép chữa phải thật nhanh như là quét dọn cho sạch bụi bặm... Hoàng Đế hỏi: "Đúng vậy ! Ta nên thủ huyệt nào để châm trị ? - Kỳ Bá đáp: "Nên thủ huyệt Thiên Dung” (Linh Khu 75, 12) và "Châm huyệt Thiên Dung không nên quá hơn một khoảng thời gian người đi một dặm (Linh Khu 75, 16)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường