🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường SI

Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường (mã SI). The Arm Greater Yang, Small Intestine Meridian – Cheou Tae Yang, Meridien De L’intestin Grele) Vượng giờ Mùi (13 – 15g), Hư giờ Thân (15 –…

Đại Cương

The Arm Greater Yang, Small Intestine Meridian – Cheou Tae Yang, Meridien De L’intestin Grele)

Vượng giờ Mùi (13 – 15g), Hư giờ Thân (15 – 17g), Suy giờ Sửu (1 – 3g).

Nhiều Huyết, ít Khí.

Ấn đau huyệt Quan nguyên (Nh 4) + Tiểu trường du (Bq 27)

Đường Kinh Chính

Khởi lên từ góc trong chân móng ngón tay út, chạy dọc theo bờ trong bàn tay, phía xương trụ, lên cổ tay, đi dọc theo phía sau trong cánh tay qua giữa mỏm khuỷu tay vào sau khớp vai, đi ngoằn ngoèo ở gai xương bả vai, đến hội với kinh Bàng quang và Đốc mạch hội tại h. Đại chùy, rồi trở ra hố xương đòn.

Từ hố xương đòn vùng huyệt Khuyết bồn phân thành hai nhánh: Một nhánh lặn vào Tâm, qua cơ hoành đến Vị, Tiểu trường và xuống liên hệ với huyệt Hạ cự hư của kinh túc Dương minh Vị (huyệt Hợp dưới của Tiểu trường). Một nhánh lên cổ, gò má, tới góc ngoài mắt và vào tai; + Tại vùng má có nhánh đến bờ dưới hố mắt, hốc mũi và kết ở huyệt Tình minh (Bq)

Kinh Cân

Khởi từ phía trong ngón út, men theo cổ tay, chạy dọc bờ trong sau cánh tay phân thành hai nhánh: Một nhánh vòng xuống kết dưới ổ nách; Một nhánh vòng lên vai, cổ, đi trước kinh túc Thái dương Bàng quang và Thiếu dương Đởm: + Phân một nhánh đến sau tai và vào trong tai, + Còn một nhánh đi vòng quanh tai rồi đổ xuống xương hàm dưới, và chạy ngược lên trên đến góc ngoài mắt, kết thành nhiều mao mạch dưới ổ mắt.

Kinh Biệt

Khởi từ sau vai ở huyệt Nhu du, nhập vào nách tại huyệt Uyên dịch (Đ), vào ngực và phân nhánh vào Tâm, xuyên cơ hoành xuống liên hệ với Tiểu trường, Một nhánh chạy đến khóe mắt trong ở huyệt Tình minh (Bq)

Lạc Dọc

Từ huyệt Lạc – Chi chính chạy ra ngoài bờ sau cánh tay, lên tới vai vào vùng huyệt Khuyết bồn (Vị) rồi chạy vào Tâm.

Lạc Ngang

Từ huyệt Lạc – Chi chính vòng ngang bờ ngoài cánh tay đến huyệt Nguyên của kinh Tâm là Thần môn.

Chủ Trị

TRIỆU CHỨNG

Kinh bệnh: Điếc, mắt vàng, hàm sưng, họng đau,vai đau, mặt sau cánh tay đau,cổ gáy cứng.

Phủ bệnh: Bụng dưới đau trướng, đau lan ra thắt lưng, đau dẫn xuống tinh hoàn, tiêu chảy hoặc bụng đau, táo bón, phân khô.

Tiểu trường Thực: Ruột đau quặn. Mạch Nhân nghênh lớn hơn Thốn khẩu 2 lần (Nội kinh linh khu).

Tiểu trường Hư: Hay tiểu vặt, tiểu són. Mạch Nhân nghênh nhỏ hơn Thốn khẩu (Nội kinh linh khu).

Tiểu trường Hư Hàn: bụng dưới đau, thích ấm, ấn vào đau, bụng sôi, tiêu chảy, lưỡi nhạt, rêu luỡi trắng, mạch Tế Hoãn (Châm cứu lâm sàng biện chứng luận trị).

Tiểu trường Thực Nhiệt: Tâm phiền, khát, miệng lưỡi lở loét, nước tiểu đỏ, nước tiểu ít, tiểu ra máu, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch Sác (Châm cứu lâm sàng biện chứng luận trị).

Tiểu trường Khí Thống: Bụng đau cấp, bụng đầy, bụng sôi, đau lan ra sau lưng, đau lan xuống dịch hoàn, lưỡi trắng, mạch Huyền (Châm cứu lâm sàng biện chứng luận trị).

Kinh Chính: Rối loạn do tà khí. Họng đau, họng viêm, khớp hàm dưới viêm, cổ gáy cứng khó xoay trở, cánh tay đau như bị gãy, vai đau như bị lôi kéo.

Lạc Ngang: Rối loạn do nội nhân. Kinh Tiểu trường chủ về tân dịch, vì vậy có triệu chứng tai ù, tai điếc, tròng mắt vàng, hàm dưới sưng, bụng trướng, đau, đau dọc theo đường kinh đi qua.

Lạc Dọc:

Thực: Khuỷu tay và vai khó cử động. Khớp khuỷu tay không co duỗi được.

Hư: Da nổi nhiều mụn cơm, u nhọt

Kinh Biệt: Cùng một triệu chứng với đường kinh chính nhưng đau với tính cách từng cơn.

Kinh Cân: Đau nhức cơ dọc theo đường kinh đi qua. Đau mặt sau vai lan đến cổ, cơ cổ gáy co cứng, cảm giác nóng và lạnh vùng cổ, khớp cổ tay viêm, khuỷu tay viêm, khớp vai sau viêm, cánh tay liệt, yếu không giơ lên được, tai ù, trong tai đau lan đến cằm, mắt nhắm chặt một hồi lâu mới trông thấy rõ.

ĐIỀU TRỊ

Tiểu trường Hư: Châm bổ huyệt Hậu khê (Ttr 3) vào giờ Thân [15-17g] (đây là huyệt Du Mộc, Mộc sinh Hỏa – Hư bổ mẫu) (Châm cứu đại thành).

Tiểu trường Hư Hàn: Ôn thông Tiểu trường. Dùng huyệt Mộ của Tiểu trường (Quan nguyên – Nh.4) + huyệt Hợp ở dưới (Hạ cự hư – Vi.39), phối hợp với huyệt của kinh túc Dương minh Vị (Túc Tam lý – Vi.36). châm bổ, có thể cứu (Châm cứu lâm sàng biện chứng luận trị).

Tiểu trường Thực: châm tả huyệt Tiểu hải (Ttr 8) vào giờ Mùi [13-15g] (đây là huyệt Hợp Thổ, Hỏa sinh Thổ – Thực tả tử) (Châm cứu đại thành).

Tiểu trường Thực Nhiệt: Thanh lợi thực nhiệt. Dùng huyệt của kinh thủ Thiếu dương (Tiểu trường) + túc Dương minh (Vị), phối hợp với Nhâm mạch và huyệt Hợp ở dưới của Tiểu trường (Hạ cự hư – Vị. 39). Châm tả, không cứu (Châm cứu lâm sàng biện chứng luận trị).

Tiểu trường Khí Thống: Hành khí, chỉ thống. Chọn huyệt Mộ (Quan nguyên – Nh.4) và huyệt Khích (Dưỡng lão – Ttr.6) của Tiểu trường làm chính, hợp với huyệt của kinh túc Quyết âm (Can). Dùng phép tả, không cứu (Châm cứu lâm sàng biện chứng luận trị)

Các Huyệt Trên Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường