Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kiên Trinh (SI9) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI9

Huyệt Kiên Trinh (SI9) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ lõm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung (Đtr 15) xuống… Chủ trị: Trị quanh khớp vai và tổ chức phần mềm quanh khớp vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, mồ hôi nách ra nhiều.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Kiên Trinh — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Kiên Trinh — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Kiên Trinh — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Kiên Trinh — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ lõm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung (Đtr 15) xuống và đường ngang qua lằn sau nách, cách tuyến giữa lưng 6 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của kinh Tiểu Trường.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Kiên = vai; Trinh = bình thường.

Khi vai đau hoặc khó nâng tay lên thì ấn đau ở huyệt Kiên trinh. Huyệt có tác dụng tăng sức đề kháng của cơ thể để đẩy ngoại tà ra, tăng chức năng hoạt động của khớp vai và giúp vai trở lại bình thường, vì vậy gọi là Kiên Trinh (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ phong, hoạt lạc, tán kết, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, khu phong, lợi khớp vai: đau và hạn chế vận động vùng xương bả vai bên, khớp vai phía sau và mặt sau cánh tay trên.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 130).

Chủ Trị

Trị quanh khớp vai và tổ chức phần mềm quanh khớp vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, mồ hôi nách ra nhiều.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới huyệt là cơ Delta khe giữa cơ tròn to, cơ tròn bé, phần dài cơ 3 đầu cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ, các nhánh dây thần kinh trên vai, nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Xuất Xứ

Thiên 'Khí Huyệt Luận' (Tố Vấn 58).

Phối Huyệt

Phối Uyển Cốt (Ttr 4) trị tai ù (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Kiên Ngung (Đtr 15) + Quan Xung (Ttu 1) trị giữa vai nóng, đầu không thể xoay trở được (Thiên Kim Phương).

3. Phối Kiên Liêu (Ttr 14) + Kiên Ngung (Đtr 15) trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Nhu Hội (Ttu 13) + Thiên Tuyền (Tb 2) trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Kiên Ngoại Du (Ttr 14) + Thiên Tông (Ttr 11) trị vai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Cảnh Tý + Khúc Trì (Đtr 11) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thông Bình Hư Thực Luận viết: “Nhọt ở nách sốt cao: châm túc Thiếu Dương. Châm rồi mà không dứt sốt, châm thủ Tâm Chủ, thủ Thái Dương kinh lạc, Đại cốt chi hội [Kiên Trinh] (Tố Vấn 28, 49)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Kiên Trinh nằm ở đâu?

Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ lõm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung (Đtr 15) xuống và đường ngang qua lằn sau nách, cách tuyến giữa lưng 6 thốn.

Huyệt Kiên Trinh có tác dụng gì?

Trị quanh khớp vai và tổ chức phần mềm quanh khớp vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, mồ hôi nách ra nhiều.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Kiên Trinh thế nào?

Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Kiên Trinh thuộc đường kinh nào?

Huyệt Kiên Trinh (SI9) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường