Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thính Cung (SI19) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI19

Huyệt Thính Cung (SI19) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Khi há miệng, huyệt ở chỗ lõm phía trước bình tai, sau lồi cầu xương hàm dưới. Chủ trị: Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, tai ngoài viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thính Cung — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thính Cung — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thính Cung — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thính Cung — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ sau tuyến mang tai, bờ sau lồi cầu xương hàm dưới.

Vị Trí

Khi há miệng, huyệt ở chỗ lõm phía trước bình tai, sau lồi cầu xương hàm dưới.

Đặc Tính

Huyệt thứ 19 của kinh Tiểu Trường.

Có những mạch phụ đi tới kinh chính Thiếu Dương (Tam Tiêu + Đởm), Thủ Thái Dương.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt là chỗ (cung) có ảnh hưởng đến thính lực (việc nghe – thính), vì vậy gọi là Thính Cung (Ttr.

Tác Dụng

Tuyên nhĩ khiếu, định thần chí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Lợi tai: các bệnh về tai, rối loạn khớp thái dương hàm (huyệt Thính Hội — GB2 hiệu quả hơn cho khớp hàm).
An thần: rối loạn tâm thần.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 140).

Chủ Trị

Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, tai ngoài viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Hơi há miệng, châm thẳng, sâu 0,8 – 1,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ sau tuyến mang tai, bờ sau lồi cầu xương hàm dưới.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.

Phế chủ, Đại Trường khách. Thái âm nhiều khí ít huyết, ngực tức, lòng bàn tay nóng, ho suyễn, vùng Khuyết Bồn khó chịu, họng khô, đổ mồ hôi, phía trước vai và 2 vú đau, đờm kết ở ngực, hụt hơi, sở sinh bệnh tìm huyệt gì? Bảo rằng Thái Uyên + Thiên Lịch” (Thập Nhị Kinh Chứng Trị Chủ Khách Nguyên Lạc)

Xuất Xứ

Thiên 'Thích Tiết Chân Tà' (Linh Khu 75).

Phối Huyệt

Phối Thính Cung (Ttr.19) trị tai ù (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thính Hội (Đ.2) trị tai điếc do khí bế (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Địa Thương (Vi 4) + Giáp Xa (Vi 6) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Tỳ Du (Bq 20) trị đau dưới Tâm hạ (Bách Chứng Phú).

5. Phối Dương Trì (Ttu 4) trị tai điếc (Tiêu U Phú).

6. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thái Khê (Th.3) + Thận Du (Bq 23) trị tai ù do hư (Châm Cứu Toàn Thư).

8. Phối Phong Long (Vi 40) + Thận Du (Bq 23) + Trung Quản (Nh 12) trị tai ù, kêu do đờm hỏa (Trung Hoa Châm Cứu Học).

9. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị tai giữa viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Kim Môn (Bq 63) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị tai lãng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Thính Mẫn + Trì Tiền trị tai điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Địa Thương (Vi 4) + Giáp Xa (Vi 6) trị mặt liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thính Cung nằm ở đâu?

Khi há miệng, huyệt ở chỗ lõm phía trước bình tai, sau lồi cầu xương hàm dưới.

Huyệt Thính Cung có tác dụng gì?

Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, tai ngoài viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thính Cung thế nào?

Hơi há miệng, châm thẳng, sâu 0,8 – 1,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thính Cung thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thính Cung (SI19) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường