Huyệt Ế Minh Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)
Ế Minh là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Phía sau huyệt Ế Phong 1 thốn (Châm Cứu Học Thượng Hải). Giữa đường nối huyệt Phong Trì (Đ.20) và Ế Phong [Ttu.17] (Châm Cứu Học HongKong) Chủ trị: Trị cận thị, viễn thị, quáng gà, thần kinh thị giác teo, mắt mờ, điếc, tai ù, chóng mặt, tuyến mang tai viêm, mất ngủ, đầu đau, bệnh tâm thần.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Ế: cái quạt, ở đây ý chỉ cái tai. Minh: làm cho rõ. Huyệt có tác dụng làm cho tai nghe rõ, vì vậy, gọi là Ế Minh.
Đặc Tính
Kỳ Huyệt.
Vị Trí
Phía sau huyệt Ế Phong 1 thốn (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Giữa đường nối huyệt Phong Trì (Đ.20) và Ế Phong [Ttu.17] (Châm Cứu Học HongKong)
Chủ Trị
Trị cận thị, viễn thị, quáng gà, thần kinh thị giác teo, mắt mờ, điếc, tai ù, chóng mặt, tuyến mang tai viêm, mất ngủ, đầu đau, bệnh tâm thần.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn.j:
6
Xuất Xứ
Châm Cứu Học Thượng Hải.
Phối Huyệt
Phối Ấn Đường + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị mất ngủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).
2. Phối Cầu Hậu + Phong Trì (Đ.20) + Thượng Tình Minh trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Á Môn (Đc.15) + Nội Quan (Tb.6) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) + Tứ Độc (Ttu.9) trị chóng mặt do tai trong [hội chứng Meniere] (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Ghi Chú
Châm đắc khí có cảm giác căng tức hoặc như điện giật nửa đầu bên châm.