Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dương Cương (BL48) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL48

Huyệt Dương Cương (BL48) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới gai sống lưng 10, đo ngang ra 3 thốn, huyệt Đởm Du (Bq.19) đo ra 1,5 thốn. Chủ trị: Trị gan và mật viêm, vàng da, tiêu chảy, bụng sôi, dạ dày viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Dương Cương — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Dương Cương — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Dương Cương — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Dương Cương — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ lưng lớn, cơ răng bé sau – dưới, cơ chậu sườn – ngực, cơ gian sườn 10, phổi.

Vị Trí

Dưới gai sống lưng 10, đo ngang ra 3 thốn, huyệt Đởm Du (Bq.19) đo ra 1,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 48 của kinh Bàng Quang.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Dương = Lục phủ. Cương = Thống lãnh. Huyệt ở vị trí ngang với huyệt Đởm Du, là bối du huyệt của lục phủ, vì vậy gọi là Dương Cương (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh Đởm, Vị, hóa thấp nhiệt.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Đởm, thanh nhiệt, hoà trung tiêu: đau vùng nối ngực — mạn sườn, đau thượng vị, rối loạn dạ dày — ruột, vàng da, viêm túi mật, tiêu chảy, viêm ruột, chán ăn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 187).

Chủ Trị

Trị gan và mật viêm, vàng da, tiêu chảy, bụng sôi, dạ dày viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau – dưới, cơ chậu sườn – ngực, cơ gian sườn 10, phổi hoặc gan.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 10.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Kỳ Môn (C.14) + Lao Cung (Tb.8) + Thiếu Thương (P.11) trị ăn uống không tiêu (Thiên Kim Phương).

2. Phối Đởm Du (Bq.16) trị mắt vàng (Bách Chứng Phú).

3. Phối Đại Hách (Th.12) + Hồn Môn (Bq.47) trị giun sán (Châm cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không châm sâu quá vì có thể đụng phổi.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Dương Cương nằm ở đâu?

Dưới gai sống lưng 10, đo ngang ra 3 thốn, huyệt Đởm Du (Bq.19) đo ra 1,5 thốn.

Huyệt Dương Cương có tác dụng gì?

Trị gan và mật viêm, vàng da, tiêu chảy, bụng sôi, dạ dày viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Dương Cương thế nào?

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Dương Cương thuộc đường kinh nào?

Huyệt Dương Cương (BL48) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang