Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hồn Môn (BL47) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL47

Huyệt Hồn Môn (BL47) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới gai sống lưng 9, đo ngang ra 3 thốn, cách Can Du 1,5 thốn. Chủ trị: Trị các bệnh về gan mật, dạ dày đau, tiêu hóa kém, cơ tim và màng ngực viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hồn Môn — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hồn Môn — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hồn Môn — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hồn Môn — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ lưng lớn, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 9 rồi vào phổi.

Vị Trí

Dưới gai sống lưng 9, đo ngang ra 3 thốn, cách Can Du 1,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 47 của kinh Bàng Quang.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở vị trí ngang với Can (Can Du), theo Đông Y, Can tàng Hồn, huyệt này được coi là nơi (cửa = môn) để hồn ra vào, vì vậy gọi là Hồn Môn.

Tác Dụng

Sơ Can, lý khí, kiện Tỳ, hoà Vị, thông điều phủ khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Sơ Can khí, thư cân: căng đau ở vùng nối ngực — mạn sườn, co rút gân, các bệnh về khớp và xương.
Điều hoà trung tiêu: viêm dạ dày — ruột, tiêu chảy, nôn mửa, khó tiêu.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 186).

Chủ Trị

Trị các bệnh về gan mật, dạ dày đau, tiêu hóa kém, cơ tim và màng ngực viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ lưng to, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 9 rồi vào phổi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay và nhánh của dây thần kinh gian sườn 9.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9 hoặc D8 .

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Dương Quan (Đ 33) trị nôn mửa không ngừng, nước dãi nhiều (Thiên Kim Phương).

2. Phối Vị Du (Bq 19) trị ăn không tiêu do Vị hàn (Bách Chứng Phú).

3. Phối Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq 15) trị ngực, lưng và tim đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

4. Phối Dương Cương (Bq 48) + Hoàn Cốt (Đ 12) + Quang Minh (Đ 38) + Thủ Tam Lý (Đtr 10) + Toàn Trúc (Bq 2) trị quáng gà (Trung Quốc Châm Cứu Học)

Ghi Chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hồn Môn nằm ở đâu?

Dưới gai sống lưng 9, đo ngang ra 3 thốn, cách Can Du 1,5 thốn.

Huyệt Hồn Môn có tác dụng gì?

Trị các bệnh về gan mật, dạ dày đau, tiêu hóa kém, cơ tim và màng ngực viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hồn Môn thế nào?

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Hồn Môn thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hồn Môn (BL47) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang