🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Y Hy (BL45) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL45

Huyệt Y Hy (BL45) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Đốc Du 1,5 thốn. Chủ trị: Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mửa, chóng mặt.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Khi đặt ngón tay lên vùng huyệt và bảo người bịnh kêu ‘Y Hy’ thì thấy ngón tay động, vì vậy gọi là Y Hy.

Đặc Tính

Huyệt thứ 45 của kinh Bàng Quang.

Vị Trí

Dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Đốc Du 1,5 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ thang, cơ lưng to, cơ trám, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 6, vào trong là phổi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây sườn 6 và nhánh dây sống lưng 6.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh cung hư hàn, trọc khí ngưng trệ, hạ tiêu Xung mạch, Nhâm mạch tức là tử cung không được dinh dưỡng cho nên vật tanh hôi luôn đi xuống: lấy Bổ Cung Hoàn, Giao Ngải Thang làm chủ trị. Trường hợp nặng, cứu Bào Môn + Tử Hộ, mỗi huyệt 30 tráng, không những khỏi bệnh mà còn có nhiều con” (Biển Thước Tâm Thư)

Tác Dụng

Giải biểu, thanh nhiệt, tuyên phế, lý khí, thông kinh, hoạt lạc.

Chủ Trị

Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mửa, chóng mặt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Cốt Không Luận' (Tố Vấn 60).

Phối Huyệt

Phối Phong Trì (Đ.20) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mặt và mắt sưng phù (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Khí Xá (Vi.11) + Phách Hộ (Bq.42) trị ho suyễn (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Chi Chính (Ttr.7) + Tiểu Hải trị phong ngược (Thiên Kim Phương).

4. Phối Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Trung Quản (Nh.12) trị ôn ngược (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thần Môn (Tm.7) trị suyễn (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị bụng đầy trướng (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Chi Chính (Ttr.7) + Tiểu Hải (Ttr.8) trị phong (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Phế Du (Bq.13) + Phục Lưu (Th.7) trị mồ hôi trộm (Thần Cứu Kinh Luân).

9. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Nội Quan (Tb.6) + Phế Du (Bq.13) + Trung Phủ (P.1) trị ngực đau lan tới lưng (Châm Cứu Học Giản Biên)

Tham Khảo

Thiên Cốt Không Luận ghi: “Đại phong phạm vào cơ thể, ra mồ hôi, phải cứu huyệt Y Hy, lấy tay áp mạnh vào huyệt đó và bảo bệnh nhân kêu to 2 tiếng Y - Hy, thấy nơi huyệt sẽ bật lên dưới ngón tay” (Tố Vấn 60, 4).

Thiên Cốt Không Luận ghi: “Nếu vùng hông sườn đau lan tới bụng dưới, bụng trướng, châm huyệt Y Hy” (Tố Vấn 60, 8).

“Không ngủ, Âm Giao dưới rốn 1 thốn, cứu 100 tráng, Y Hy ở dưới đốt lưng thứ 6 mỗi bên cách 3 thốn 5, lấy tay đè vào thì người bệnh kêu ‘y hy’, cứu 14 - 100 tráng” (Thần Cứu Kinh Luân)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang