🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Mất Ngủ Châm Cứu Trị Bệnh

Mất Ngủ (Tên Khác: Insomnia – Insomie.). Sách Nội khoa học Thượng Hải định nghĩa như sau: "Mất ngủ là một trạng thái bình thường không ngủ được, nhẹ thì muốn ngủ rất khó hoặc giấc ngủ không sâu, khi thức khi…

Đại Cương

Sách Nội khoa học Thượng Hải định nghĩa như sau: "Mất ngủ là một trạng thái bình thường không ngủ được, nhẹ thì muốn ngủ rất khó hoặc giấc ngủ không sâu, khi thức khi tỉnh, nặng thì cả đêm không ngủ được".

Sách Nội khoa trung y học Bắc Kinh, trong bảng tiêu chuẩn chẩn đoán về mất ngủ cho rằng: thời gian ngủ được trong 1 ngày đêm dưới 6 giờ, được coi là mất ngủ.

YHCT cũng gọi Bất mỵ, Bất đắc ngọa, Bất đắc miên nhưng thường dùng nhất là Thất miên.

Nguyên Nhân

Sách NKHT. Hải nêu ra 3 nguyên nhân, còn sách NKHT. Đô đưa ra 4 nguyên nhân:

1. Do suy nghĩ, lo lắng, lao lực quá làm hại đến Tâm Tỳ, huyết dịch hao tổn, không dưỡng được Tâm làm cho Tâm Thần không yên, gây ra mất ngủ.

2. Do âm hư hỏa vượng, Thủy bất tế hỏa do cơ thể suy yếu hoặc bịnh lâu ngày, Thận âm hao tổn không nuôi dưỡng được Tâm, Tâm hỏa khô nóng, thần chí không yên, gây ra trạng thái Thủy bất tế hỏa làm cho mất ngủ.

3. Do ăn uống không điều độ, Đờm nhiệt ủng nhiễu: Thức ăn đình trệ ở trường vị, lâu ngày thành đờm nhiệt, trở ngại bên trong, đờm nhiệt nhiễu loạn ở trên, vì vậy nằm không yên (Bất đắc ngoạ: mất ngủ).

4. Do Tâm hư Đởm khiếp: hay sợ hãi, thần hồn không yên có thể dẫn đến mất ngủ. Có thể gặp 2 loại sau:

Do thể chất hư yếu, Tâm Đởm hư, hay khiếp sợ, vì vậy ban đêm khó ngủ.

Bị một việc gì khiếp sợ quá mức, tâm tình rối loạn, suốt ngày không yên, làm cho Đởm bị khiếp, Tâm bị hư, gây ra mất ngủ.

Triệu Chứng

Trên lâm sàng thường gặp các loại mất ngủ sau:

1. Tâm Tỳ đều hư: mơ nhiều, nhanh tỉnh, hồi hộp, hay quên, ăn không biết ngon, sắc mặt xạm, lưỡi nhạt, mạch Tế Nhược.

ĐIỀU TRỊ: Dưỡng Tâm Tỳ để sinh khí huyết.

2. Mất ngủ thể âm hư hỏa vượng: Bứt rứt, khó ngủ, choáng váng, tai ù, chất lưỡi đỏ, miệng khô, lòng bàn tay, bàn chân nóng, có khi bị mộng tinh, hay quên, hồi hộp, lưng đau mỏi, mạch Tế Sác.

ĐIỀU TRỊ: tư bổ thận âm, thanh Tâm giáng hỏa.

3. Mất Ngủ do Tâm Đởm khí hư: Hồi hộp, ngủ hay mơ, có tiếng động nhẹ là giật mình, tỉnh ngay, sắc lưỡi nhạt, mạch Huyền Tế.

ĐIỀU TRỊ: Ích khí, trấn linh, an thần định chí.

4. Mất Ngủ Do Đờm Nhiệt Nội Nhiễu (Vị bất điều): đầu nặng, hông bụng đầy buồn, tâm phiền, miệng đắng, mắt hoa, lưỡi vàng, mạch Hoạt – Sác.

ĐIỀU TRỊ: Tiêu đạo, hòa Vị, hóa đờm, thanh nhiệt hoặc hóa đờm, thanh nhiệt.

Điều Trị (Châm Cứu)

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Tâm Tỳ lưỡng hư: bổ ích khí huyết. Châm Tỳ du, Tâm du, Thần môn, Tam âm giao. (Tỳ du, Tam âm giao kiện Tỳ, ích khí, dưỡng huyết; Tâm du, Thần môn trấn Tâm, an thần) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).

2. Âm Hư Hoả Vượng: tư âm, giáng hoả. Châm Đại lăng, Thái khê, Thần môn, Thái xung.

(Đại lăng giáng Tâm hoả; Thái khê tư Thận âm; Thái xung bình Can, tiềm dương; Thần môn trấn Tâm, an thần).

Chóng mặt thêm phong trì. Tai ù thêm Thính cung. Di tinh thêm Chí thất.

3. Vị Phủ Bất Hoà: Hoá đờm, hoà Vị. Châm Trung quản, Phong long, Lệ đoài, Ẩn bạch.

(Vị bất hoà gây nên mất ngủ, trong phương dùng Mộ huyệt của kinh Vị là Trung quản hợp với Phong long là Lạc huyệt để hoà Vị, hoá đờm; Lệ đoài là huyệt Căn của kinh Dương minh Vị, Ẩn bạch là huyệt Căn của kinh Thái âm Tỳ, hai huyệt dùng chung ta sử dụng trị mất ngủ, hay mơ).

4. Can Hoả Thượng Cang: Bình Can, giáng hoả. Châm Hành gian, Túc khiếu âm, Phong trì, Thần môn.

(Hành gian bình Can, thanh nhiệt; Túc khiếu âm giáng hoả ở Đởm, trừ phiền; Phong trì chủ trị đầu đau, hoa mắt; Thần môn ninh Tâm, an thần).

Tai ù thêm Ế phong, Trung chử; Mắt đỏ thêm Thái dương, Dương khê (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).

5. Can Uất Hoá Hoả: Sơ Can, giáng hoả, ninh Tâm, an thần. Châm Can du, Hành gian, Thần môn, Đại lăng, Tam âm giao.

(Can du + Hành gian là cách phối hợp Bối du huyệt với huyệt Vinh, có tác dụng sơ Can, thanh nhiệt, tả hoả; Thần môn ninh Tâm, an thần; Đại lăng là Nguyên huyệt của Tâm bào hỗ trợ Thần môn để ninh Tâm, an thần; Tam âm giao tư âm, giáng Can hoả).

6. Đờm Nhiệt Nội Kháng: Khư trừ đờm nhiệt, ninh Tâm, an thần.. châm Trung quản, Phong long, Lệ đoài, Ẩn bạch.

(Trung quản (mộ huyệt), phối Phong long lạc huyệt để hoà Vị, hoá đờm, giáng khí, khoan trung; Lệ đoài là huyệt Căn của Dương minh, Ẩn bạch là huyệt Căn của Thái âm, hai huyệt có tác dụng tả nhiệt, an miên).

NHĨ CHÂM

Chọn huyệt Não, Giao cảm, Tâm, Tỳ, Thần môn, Nội tiết tố. Châm kích thích nhẹ, lưu kim 30 phút. Ngày châm 1 lần, 10 lần là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Châm Cứu Trị Bệnh

Về danh mục Châm Cứu Trị Bệnh