Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thần Đình (GV24) Mạch Đốc · GV24

Huyệt Thần Đình (GV24) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Ở sau chân tóc trán 0,5 thốn. Nơi người trán hói, lấy ở huyệt Ấn Đường thẳng lên 3,5 thốn. Chủ trị: Trị đầu đau, mũi nghẹt, mũi chảy máu, động kinh, tim đập hồi hộp, mắt đau đỏ, chảy nước mắt, mắt có màng.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thần Đình — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thần Đình — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thần Đình — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thần Đình — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân sọ dưới cân sọ là xương sọ.

Vị Trí

Ở sau chân tóc trán 0,5 thốn. Nơi người trán hói, lấy ở huyệt Ấn Đường thẳng lên 3,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 24 của mạch Đốc.

Huyệt Hội của mạch Đốc với kinh Bàng Quang.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Não là phủ của nguyên thần, Huyệt ở vị trí chính giữa phía trước tóc, coi như cửa của đình, vì vậy gọi là Thần Đình (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Bình Can, tức phong, ninh tâm, an thần.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hỗ trợ não và đầu, trừ nội phong, an thần: trạng thái hưng cảm, kích động tâm thần, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, suy giảm ý thức, động kinh, chóng mặt kèm nôn, đau đầu, ngất xỉu.
Hỗ trợ mắt và mũi: các vấn đề về mũi như chảy máu cam — nghẹt mũi — polyp — viêm mũi — mất khứu giác, chảy nước mắt, rối loạn thị giác.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 388).

Chủ Trị

Trị đầu đau, mũi nghẹt, mũi chảy máu, động kinh, tim đập hồi hộp, mắt đau đỏ, chảy nước mắt, mắt có màng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân sọ dưới cân sọ là xương sọ.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Bá Hội (Đc 20) trị sốt rét (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Thủy Câu (Đc 26) trị đầu đau, suyễn khát, mắt không nhìn rõ (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chí Âm (Bq 67) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Phong Môn (Bq 12) + Thông Cốc (Bq 66) + Toàn Trúc (Bq 2) trị mũi chảy nước xanh (Thiên Kim Phương).

4. Phối Thượng Tinh (Đc 23) + Tín Hội (Đc 22) trị đầu đau, chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Đô (Ty.2) + Ngư Tế (P.10) + Thượng Quan (Đ.3) + Thúc Cốt (Bq 65) + Y Hy (Bq 45) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Tố Liêu (Đc 27) trị động kinh (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Bá Hội (Đc 20) [ra máu] + Thượng Tinh (Đc 23) + Tiền Đình (Đc 21) + Tín Hội (Đc 22) trị mắt sưng, mắt có mộng thịt, lưng đau cứng, đầu nhức, bìu dái lở ngứa (Nho Môn Sự Thân).

8. Phối Thái Dương + Thượng Tinh (Đc 23) + Tiền Đỉnh (Đc 21) + Tình Minh (Bq 1) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

9. Phối Can Du (Bq 18) + Ngọc Chẩm (Bq 9) + Ty Trúc Không (Ttu 23) trị mắt trợn ngược [trực thị] (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không châm sâu vào xương.

Lỡ ngộ châm gây ra mắt mờ, cuồng, châm kích thích mạnh huyệt Tích Trung (Đc 6) để hóa giải (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thần Đình nằm ở đâu?

Ở sau chân tóc trán 0,5 thốn. Nơi người trán hói, lấy ở huyệt Ấn Đường thẳng lên 3,5 thốn.

Huyệt Thần Đình có tác dụng gì?

Trị đầu đau, mũi nghẹt, mũi chảy máu, động kinh, tim đập hồi hộp, mắt đau đỏ, chảy nước mắt, mắt có màng.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thần Đình thế nào?

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thần Đình thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thần Đình (GV24) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc