Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tín Hội (GV22) Mạch Đốc · GV22

Huyệt Tín Hội (GV22) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa thóp trước, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 3 thốn. Chủ trị: Trị đầu đau, chảy nước mũi, hoa mắt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tín Hội — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tín Hội — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tín Hội — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tín Hội — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân sọ, dưới cân sọ là thóp trước, vết tích của thóp trước.

Vị Trí

Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa thóp trước, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 3 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 22 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Tín = thóp đầu. Hội = họp lại. Huyệt ở vị trí thóp đầu, nơi có mạch nhảy (hội lại), vì vậy gọi là Tín Hội (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Bình Can, tức phong, thông khiếu, trấn kinh.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong (nội phong), hỗ trợ mũi và đầu: chóng mặt, động kinh, co giật, nhức đầu, các vấn đề về mũi như chảy máu cam — nghẹt mũi — polyp — mất khứu giác, bồn chồn, buồn ngủ.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 386).

Chủ Trị

Trị đầu đau, chảy nước mũi, hoa mắt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là thóp trước hoặc vết tích của thóp trước.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2 hoặc thần kinh sọ não số V.

Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Lưng đau như gãy, không thể cúi ngửa, châm huyệt túc Thái dương [Bát Liêu, gồm các huyệt đôi Thượng Liêu, Trung Liêu, Thứ Liêu, Hạ Liêu]” (Tố Vấn 41, 20)

Xuất Xứ

Thiên 'Nhiệt Bệnh' (Linh Khu 23).

Phối Huyệt

Phối Bá Hội (Đc.20) trị ngủ nhiều (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Bản Thần (Đ13) + Thiên Trụ (Bq.12) + Tiền Đỉnh (Đc.21) trị trẻ nhỏ bị động kinh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ngọc Chẩm (Bq.9) trị đầu đau (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tiền Đỉnh (Đc.21) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Nho Môn Sự Thân).

5. Phối Bá Hội (Đc.20) + Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Quang Minh (Đ.37) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tiền Đỉnh (Đc.21) trị mắt tự nhiên sưng đỏ, mắt đau (Y Học Cương Mục)

Ghi Chú

Không được châm sâu.

Cấm châm nơi trẻ còn quá nhỏ.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tín Hội nằm ở đâu?

Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa thóp trước, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 3 thốn.

Huyệt Tín Hội có tác dụng gì?

Trị đầu đau, chảy nước mũi, hoa mắt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tín Hội thế nào?

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Tín Hội thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tín Hội (GV22) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc