Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thông Cốc (KI20) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI20

Huyệt Thông Cốc (KI20) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Rốn đo lên 5 thốn (huyệt Thượng Quản (Nh 13) ra ngang 0,5 thốn. Chủ trị: Trị nôn mửa, tiêu chảy, bụng đau, thần kinh liên sườn đau, hồi hộp.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thông Cốc — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thông Cốc — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thông Cốc — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thông Cốc — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ chéo lớn của bụng, bờ trong cơ thẳng lớn, mạc ngang.

Vị Trí

Rốn đo lên 5 thốn (huyệt Thượng Quản (Nh 13) ra ngang 0,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 20 của kinh Thận.

Huyệt giao hội với Xung Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở vùng bụng, nơi thức ăn đi qua (thông), thịt ở vùng huyệt giống hình cái hang (cốc), vì vậy gọi là Thông Cốc (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ lợi Can Đởm, hành khí, khai khiếu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà trung tiêu, khoan khoái lồng ngực, hoá đờm: buồn nôn, nôn, đau vùng bụng trên và mạn sườn, viêm dạ dày, đầy hơi, táo bón, thức ăn ứ đọng, ho, khó thở, hồi hộp đánh trống ngực.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 229).

Chủ Trị

Trị nôn mửa, tiêu chảy, bụng đau, thần kinh liên sườn đau, hồi hộp.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, dạ dày.

Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Cấm cứu (Giáp Ất Kinh)

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Trung Quản (Nh 12) + Tâm Du (Bq 15) + Chiên Trung (Nh 17) + Thần Phủ trị tâm thống (Thiên Kim Phương).

2. Phối Chương Môn (C 13) trị hay lo sợ (Tư Sinh Kinh)

3. Cứu Thông Cốc (Bq 66) 100 tráng + Đại Trường Du (Bq 25) + Thúc Cốt (Bq 65) trị đồi sán, tiểu trường thống (Thần Cứu Kinh Luân)

Ghi Chú

Không châm khi có thai nhiều tháng.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thông Cốc nằm ở đâu?

Rốn đo lên 5 thốn (huyệt Thượng Quản (Nh 13) ra ngang 0,5 thốn.

Huyệt Thông Cốc có tác dụng gì?

Trị nôn mửa, tiêu chảy, bụng đau, thần kinh liên sườn đau, hồi hộp.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thông Cốc thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.

Huyệt Thông Cốc thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thông Cốc (KI20) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

↑ Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận