🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Cầu Thận Viêm Cấp Bệnh Học

Cầu Thận Viêm Cấp. Từ chuyên môn gọi là Cấp Tính Thận Tiểu Cầu Thận Viêm, gọi tắt là Cấp Tính Thận Viêm.

Đại Cương

Từ chuyên môn gọi là Cấp Tính Thận Tiểu Cầu Thận Viêm, gọi tắt là Cấp Tính Thận Viêm.

Là một bệnh thường gặp nhất trong các bệnh thận nơi trẻ nhỏ từ 2 – 15 tuổi, trai nhiều hơn gái, người lớn ít gặp.

Thuộc loại Thủy Thủng, Dương Thủy của Đông y.

r

Nguyên Nhân

Theo Y Học Hiện Đại:

Chủ yếu do Liên cầu khuẩn hoại huyết loại A ở amidal, hốc, các xoang thuộc tai mũi họng hoặc do các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da như chốc, lở, ghẻ nhiễm khuẩn, chàm bội nhiễm. Chất đạm của nhóm vi khuẩn này có ái lực kết hợp với các chất polypeptid của lớp tế bào màng trong các mao mạch và màng cơ bản cầu thận, hình thành một chất đạm mới, chất này có tác dụng như một kháng nguyên, kích thích cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại màng cơ bản cầu thận, hình thành quá trình bệnh lý cầu thận lan tỏa cấp tính.

Cũng có khi không tìm thấy vùng nhiễm khuẩn đầu tiên.

Bị cảm lạnh, vệ sinh kém rất dễ gây bệnh.

Theo Đông Y

Tuy bệnh ở tại Thận nhưng thường liên hệ với tạng Phế, Tỳ và Thận. Chủ yếu do ngoại tà phạm vào Phế, Phế mất chức năng tuyên giáng, bệnh lâu ngày không khỏi, cả ba tạng đều bị hư yếu.

Chẩn Đoán

ngày trước bị viêm nhiễm ở đường hô hấp, ngoài da như amidal viêm cấp, họng viêm cấp, tinh hồng nhiệt, thủy đậu, ban sởi, ghẻ chốc, ghẻ lở...

Xét nghiệm nước tiểu: Albumin thường chỉ khoảng 1–2g/lít. Hồng cầu rất nhiều. Lượng bạch cầu tăng cao, có hình trụ hạt, tế bào thượng bì của thận.

Xét nghiệm máu: Hồng cầu và tỉ lệ huyết cầu tố thường giảm, tốc độ lắng máu nhanh, urê huyết thường cao.

Biện Chứng Luận Trị

TRIỆU CHỨNG:

Thường xuất hiện 2–3 tuần sau một hội chứng nhiễm khuẩn viêm họng, viêm amidal, viêm tai giữa.

a Thời kỳ đầu: Mệt mỏi, kém ăn, có thể sốt nếu ổ nhiễm khuẩn chưa hết, da xanh, đầu đau.

b Thời kỳ toàn phát: Tiểu ít, phù mi mắt lúc sáng dậy. Có khi sốt cao, tiểu ít và phù sớm. Nước tiểu đỏ, có khi tiểu gắt hoặc bí tiểu.

Huyết áp thường cao, mỏm tim đập mạnh. Nếu huyết áp tăng nhiều, tim có thể to kèm những triệu chứng suy tim cấp: Gan to, đau, nhịp ngựa phi, khó thở, sung huyết phổi.

Đây là thể rất nặng, có thể gây tử vong nhanh. Nhưng nếu điều trị kịp thời, các triệu chứng có thể khỏi hoàn toàn trong vòng 1–3 tuần.

DIỄN TIẾN BỆNH:

Ở trẻ nhỏ, 50% khỏi sau 2–4 tháng nếu được điều trị sớm và đúng mức, tuy nhiên cần theo dõi trong 2 năm. 20% tiến triển kéo dài và khỏi hẳn sau 2 năm; 25% tiến triển mạn tính đến viêm cầu thận mạn và suy thận. Tỉ lệ tử vong trong giai đoạn cấp khoảng 4-5%.

Ở người lớn: 75% chuyển thành mạn tính, tiến triển dai dẳng đến suy thận.

BIẾN CHỨNG:

Suy tim do huyết áp cao: Khó thở, tím tái, tim đập nhanh, có tiếng ngựa phi. Phổi có nhiều tiếng ran ứ đọng ở hai đáy.

Phù phổi cấp: Tình trạng suy tim dễ đưa đến phù phổi cấp: Khó thở, co kéo cơ ức, có bọt hồng quanh miệng.

Phù não: Nhức đầu, nôn nhiều, li bì, thỉnh thoảng nhìn không rõ, có cơn co giật, hôn mê.

Suy Thận: Urê tăng dần, đi vào hôn mê không hồi phục.

Viêm cầu thận mạn: Tiến triển thành nhiều đợt cấp tính tái phát dẫn đến thiếu máu, huyết áp cao và suy thận.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Thường gặp các loại sau:

Do Phong Tà (Phong Thủy — Thường gặp ở bệnh cầu thận viêm do dị ứng, do lạnh, do viêm nhiễm).

CHỨNG: Mặt phù, nửa người trên phù, sau đó phù toàn thân, kèm ớn lạnh, rêu lưỡi trắng dầy, tiểu ít, mạch Phù.

ĐIỀU TRỊ: Tuyên Phế, phát hãn là chính, lợi niệu.

Dùng bài Việt Tỳ Thang gia giảm: Ma hoàng 12g, Bạch truật, Đại táo đều 12g, Mộc thông 8g, Xa tiền 16g, Quế chi, Sinh khương đều 6g, Thạch cao 20g. Sắc uống ngày một thang (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Dùng lá Tía tô, Cát căn, Hành tăm đều 12g, Cam thảo đất, Mã đề (hoa) đều 20g, Lá tre 8g, Lá Chanh 10g, Gừng tươi 2g. Sắc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).

Phong Thủy Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lương Phương):

1) Ma hoàng 6g (cho vào trước), Tô diệp (cho vào sau), Phòng phong, Phòng kỷ, Trần bì, Tang bì (chích), Đại phúc bì, Trư linh đểu 9g, Mộc thông 5g, Đơn bì, Phục linh, Xa tiền tử (bọc lại) đều 12g.

2) Ma hoàng 6g (sắc trước), Hạnh nhân, Tô diệp (cho vào sau), Phòng phong, Trần bì, Đơn bì, Trư linh đều 9g, Bán hạ (pháp) 6g, Xa tiền tử (bọc lại) 12g.

3) Hoàng kỳ (chích) 15-20g, Thục địa 12g, Phục linh, Sơn dược, Sơn thù nhục đều 9g, Đơn bì 6g, Phụ phiến 5g (sắc trước).

TÁC DỤNG:

1) Khứ phong lợi thủy. Trị cầu thận viêm cấp.

2) Khứ phong lợi thủy kèm ninh thấu. Trị cầu thận viêm cấp kèm ho, suyễn nghịch lên.

3) Phù Tỳ, ích Thận. Trị cầu thận viêm cấp.

Phong Thủy Thang II (Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng): Bồ công anh, Ngư tinh thảo đều 15g, Hoàng kỳ (sống), Tiêu bạch truật, Tang bì, Trần bì, Đại phúc bì đều 10g, Lai phục tử 15g, Trầm hương 2g, Ngọc mễ tu 12g. Sắc uống.

TÁC DỤNG: Giải biểu lợi niệu, hành khí tiêu thủy. Trị cầu thận viêm cấp.

CHÂM CỨU:

Châm tả Ngoại quan, Liệt khuyết, Hợp cốc, châm bổ Khí hải, Túc tam lý, Âm lăng tuyền (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Đặt bệnh nhân nằm sấp, tìm nơi ấn đau trong vùng thận. Tùy theo kích thước của nơi ấn đau, chọn từ 2 – 3 huyệt mỗi bên của cột sống, tổng số 4 – 6 huyệt cho cả hai bên cột sống. Châm xiên góc 30o, sâu 0,8 – 1,2 thốn hướng kim về phía cột sống, nâng, đẩy và xoay kim mỗi 10 – 15 phút, lưu kim từ 30 – 60 phút. Mỗi ngày một lần đối với viêm cấp tính và cách ngày một lần đối với viêm mạn tính. Sau khi các triệu chứng hết hẳn. 2 – 3 ngày châm một lần, và tất cả từ 3 – 5 lần để củng cố hiệu quả điều trị (Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm).

Do Thủy Thấp (thường gặp trong các bệnh cầu thận viêm bán cấp).

CHỨNG: Phù toàn thân, tiểu ít, sốt nhẹ, rêu lưỡi trắng dầy, mạch Trầm, Hoãn hoặc hơi Sác.

ĐIỀU TRỊ: Thông dương lợi thấp (ôn thông hóa khí, kiện Tỳ, trừ thấp, lợi niệu).

Dùng bài Ngũ Linh Tán: Bạch truật, Phục linh, Trạch tả đều 12g, Quế chi, Trư linh đều 8g. Sắc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Vỏ quít, vỏ rễ Dâu, vỏ Cau khô, Ngũ gia bì, Quế chi đều 8g, Bồ công anh, Kim ngân hoa đều 20g, vỏ Gừng 6g, Mã đề 12g. Sắc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).

Phúc Thận Thang (Liêu Ninh Trung Y Tạp Chí 1983, 11): Hoàng kỳ, Mao căn đều 50g, Cam thảo 15g, Thân thảo 20g, Phục linh, Tiêu bạch truật đều 15g. Sắc uống.

TÁC DỤNG: Bổ Thận, kiện Tỳ, hóa thấp, lợi thủy. Trị cầu thận viêm cấp.

Đã dùng trị 24 ca, khỏi hoàn toàn 19, có hiệu quả ít 4, không hiệu quả 1. Đạt tỉ lệ 95,5%.

Linh Bì Đạo Trệ Thang (Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng): Xuyên phác, Chỉ xác, Chỉ thực đều 15g Thanh bì 12, Trần bì, Mộc hương, Đại phúc bì, Trạch tả, Phục linh đều 15g, Trư linh 18g, Xa tiền tử 30g, Lai phục tử, Sinh khương bì đều 12g, Phục linh bì 18g, Mộc thông, Trúc diệp, Trầm hương đều 6g, Đăng tâm 3g. Sắc, chia làm 3 lần uống trong ngày.

TÁC DỤNG: Tuyên giáng Phế khí, khai uất phá trệ, ôn dương lợi thủy. Trị cầu thận viêm cấp, Thận viêm.

Dùng bài này gia giảm trị các loại thủy thủng đạt kết quả rất tốt.

CHÂM CỨU

Châm tả Ngoại quan, Liệt khuyết, Hợp cốc, Khí hải, Túc tam lý, Âm lăng tuyền (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Do Thấp Nhiệt (Thường gặp ở bệnh cầu thận viêm cấp do mụn nhọt gây dị ứng nhiễm khuẩn).

CHỨNG: Phù toàn thân, khát nhiều, nước tiểu đỏ, tiểu ít, da và cơ bị viêm nhiễm (sưng, nóng, đỏ, đau), bụng đầy tức, khó thở, rêu lưỡi vàng, mạch Hoạt Sác.

ĐIỀU TRỊ: Thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp. Nếu phù nặng phải dùng phép trục thủy.

Đạo Xích Tán gia giảm: Sinh địa, Mộc thông, Hoàng bá, Hoàng cầm đều 12g, Bồ công anh, Bạch mao căn đều 20g, Lá tre 16g, Cam thảo 4g. Sắc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Tiểu ra máu thêm bạch mao căn 20g, Tiểu kế, Sinh địa đều 16g. Huyết áp cao thêm Cúc hoa, Mạn kinh tử, Hoàng cầm đều 12g, Câu đằng 16g.

Thổ phục linh, Rễ cỏ Tranh, Cỏ Màn chầu, Lá cối xay đều 20g, Mã đề 30g. Sắc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).

CHÂM CỨU

Châm Thủy phân, Khúc trì, Hợp cốc, Tam tiêu du, Âm lăng tuyền, Phục lưu (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

CHÂM CỨU TRỊ CẦU THẬN VIÊM CẤP

Do Can Uất Khí Trệ: Thanh nhiệt lợi thấp, thông lâm: Châm Hành gian, Trung cực, Dương lăng tuyền, Chi câu (Bị Cấp Châm Cứu).

Do Bàng Quang Có Thấp Nhiệt: Thanh nhiệt, lợi thấp, thông lâm. Châm Bàng quang du, Trung cực, Âm lăng tuyền, Ủy dương, Đại chùy (Bị Cấp Châm Cứu).

Tỳ Thận Khí Hư: Kiện Tỳ, ích Thận. Châm Tỳ du, Thận du, Bàng quang du, Tam âm giao (Bị Cấp Châm Cứu).

NHĨ CHÂM

Dán thuốc (Vương bất lưu hành) vào các huyệt: Thần môn, Tam tiêu, Nội tiết, Bàng quang, Tỳ, Thận, Du niệu quản. Dán vào cả hai tai. Cách ngày dán một lần, 10 lần là một liệu trình (Bị Cấp Châm Cứu).

Bệnh Án

Y ÁN TRỊ CẦU THẬN VIÊM CẤP

(Trích trong Trung Quốc Lâm Sàng Chẩn Liệu Bách Khoa Đại Toàn)

Bệnh nhân Chung, nữ, 44 tuổi, nhân viên, nhập điều trị ngoại trú ngày 1/11/1970. Không có tiền sử viêm thận bể thận cấp tính.

Triệu chứng: Ớn lạnh, tiểu rát và buốt. Thăm khám thân nhiệt 39°C, tim phổi bình thường, gan lách không sờ thấy, bụng mềm ấn không đau, có đau khi ấn vào vùng thận lúc làm nghiệm pháp bập bềnh thận, nước tiểu có ít protein. Một số hồng cầu và nhiều bạch cầu, tế bào mủ và tế bào thượng bì.

Chẩn đoán là viêm thận, bể thận cấp tính.

Châm theo phương cách trên, sau đó các triệu chứng giảm, thân nhiệt còn xuống 38°C.

Ngày 4/11/1970, thân nhiệt giảm xuống 37°C. Các triệu chứng cơ bản đã biến mất, châm như cũ.

Ngày 7/11/1970, các triệu chứng đã khỏi hẳn, xét nghiệm nước tiểu âm tính. 3 ngày châm một lần như trên để củng cố kết quả.

Y ÁN TRỊ CẦU THẬN VIÊM CẤP

(Trích trong Trung Quốc Lâm Sàng Chẩn Liệu Bách Khoa Đại Toàn)

Bệnh nhân Canh, nữ, 32 tuổi, nhập điều trị ngoại trú ngày 5/10/1982.

Viêm thận bể thận cấp tính năm 1978 và được điều trị bằng kháng sinh và Sulfadiazine. Sau đó các triệu chứng của viêm thận bể thận tái phát, có lúc 3 lần trong một năm. Vì không chịu điều trị thuốc, bệnh nhân đến dưỡng đường của tác giả để châm trị.

Dựa trên các triệu chứng cơ bản, khám lâm sàng bập bềnh thận, chẩn đoán là viêm thận bể thận mạn tính.

Theo phương pháp trên: Châm và chiếu tia hồng ngoại lên vùng ấn đau. Cách ngày một lần. Sau 7 lần điều trị, các triệu chứng hết hẳn. Xét nghiệm nước tiểu âm tính. Cách ngày châm một lần theo phương cách trên, tất cả 5 lần, không thấy tái lại trong 6 năm.

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Bệnh Học

Về danh mục Bệnh Học