Huyệt Hoặc Trung (KI26) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI26
Huyệt Hoặc Trung (KI26) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Ở khoảng gian sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Hoa Cái (Nh. Chủ trị: Trị ho, ngực đau, nôn mửa.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Hoặc = Đẹp, tuyệt vời.
Trung = ở giữa, đây ý chỉ vùng ngực.
Huyệt có tác dụng làm giảm sự đầy tức ở ngực, điều chỉnh khí lưu thông làm cho ngực được thoải mái (chủ yếu là ho, suyễn...), vì vậy, gọi là Hoặc trung” (Trung Y Cương Mục).
“Hoặc Trung, hoặc người không mỏi mệt, trong tàng chứ thủy hỏa, ở trên hướng đến huyệt Thiên trì, ở dưới thông với Đan điền, hoặc bên trên, dưới đều thông với mạch Nhâm, vì vậy gọi là Hoặc Trung” (Hội Nguyên)
Đặc Tính
Huyệt thứ 26 của kinh Thận.
Nhận được mạch phụ của Xung Mạch.
Vị Trí
Ở khoảng gian sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Hoa Cái (Nh.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 1, sâu hơn có động mạch chủ (bên trái), tĩnh mạch thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 1.
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 1.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.
Chủ Trị
Trị ho, ngực đau, nôn mửa.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Thạch Môn (Nh.5) trị ho nghịch lên, nước miếng chảy ra, đờm nhiều (Thiên Kim Phương).
2. Phối Vân Môn (P.2) trị ho suyễn, hồi hộp (Tư Sinh Kinh)
Ghi Chú
Không châm sâu vì có thể đụng phổi.