Huyệt Bách Lao Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)
Bách Lao là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Khe đốt sống cổ 7 và đốt sống lưng 1 (C7 – D1, tức là huyệt Đại Chùy) đo lên 2 thốn rồi đo ngang mỗi bên 1 thốn. Chủ trị: Trị cổ vẹo, gáy cứng đau, lao hạch cổ, lao phổi, thần kinh suy nhược.:q FY
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt có tác dụng trị các (bách) chứng lao, vì vậy gọi là Bách Lao.
Đặc Tính
Kỳ Huyệt.
Vị Trí
Khe đốt sống cổ 7 và đốt sống lưng 1 (C7 – D1, tức là huyệt Đại Chùy) đo lên 2 thốn rồi đo ngang mỗi bên 1 thốn.
Chủ Trị
Trị cổ vẹo, gáy cứng đau, lao hạch cổ, lao phổi, thần kinh suy nhược.:q
FY
Xuất Xứ
Châm Cứu Học Thượng Hải.
Phối Huyệt
Phối bổ Hợp Cốc (Đtr 4) + tả Nội Đình (Vi 44) + tả Phục Lưu (Th 7) trị thương hàn không có mồ hôi (Châm cứu Đại Thành).
2. Phối Hậu Khê (Ttr 3) + Khúc Trì (Đtr 4) trị lạnh run nhiều mà nóng sốt ít (Châm cứu Đại Thành).
3. Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Khúc Trì (Đtr 11) + Tuyệt Cốt (Đ 39 trị phát cuồng (Châm cứu Đại Thành).
4. Phối Chí Dương (Đc 9) + Công Tôn (Ty 4) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị hoàng đản, tay chân đều sưng, mồ hôi vàng cả áo (Châm cứu Đại Thành).
5. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Phủ (Đc 16) + Thượng Tinh (Đc 21) trị chảy máu cam không cầm (Châm cứu Đại Thành).
6. Phối Liệt Khuyết (P 7) + Phế Du (Bq 13) + Trung Quản (Nh 12) trị ho đờm mầu đỏ (Thần Cứu Kinh Luân).
7. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Thập Tuyên + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị cảm nắng, hoắc loạn (Thần Cứu Kinh Luân)