Thổ Phục Linh

Tên Hán: 土茯苓 · Pinyin: Tǔ Fú Líng · Tên khoa học: Rhizoma Smilacis Glabrae · Họ khoa học: Hành Tỏi (Liliaceae). · Bộ phận dùng: thân rễ · Xuất xứ: Trấn Nam bản thảo

Tính: Bình · Vị: Cam, Đạm · Quy kinh: Túc Dương Minh Vị, Túc Quyết Âm Can

Nhóm dược lý: Thanh Nhiệt Giải Độc

Công dụng

Chủ trị

Kiêng kỵ

Quy kinh (đường kinh)

Mô tả

Dây leo, sống lâu năm, dài 4–5cm, có nhiều cành nhỏ, không có gai, thường có tua cuốn dài do lá kèm biến thành. Lá hình trái xoan thuôn, đầu nhọn, dài 5–12cm, rộng 2–6cm, thường có 3 gân nhỏ. Hoa mọc thành tán, chừng 20–30 hoa, cuống hoa tự ngắn độ 2mm. Cuống mỗi cuống hoa dài độ 10mm, cánh hoa màu vàng nhạt. Quả mọng hình cầu, đường kính 6–7mm, hơi 3 cạnh, có 3 hạt. Thân rễ cứng, chắc, từng khúc tròn hơi dẹp, đâm sâu xuống đất có thể tới 0,5m.

Thành phần hoá học

Có saponin, tanin, chất nhựa và nhiều tinh bột (Dược liệu Việt Nam).

Astiblin, Engelitin, 3–0–caffeoylshikimic acid, Shikimic acid, Ferulic acid acid, Bêta-sitosterol, Glucose (Chien N Q và cộng sự, Pharmazie 1979, 34 (12): 841).

Dược lý

Tác dụng kháng thũng lựu (u bướu): một số thầy thuốc dùng Thổ phục linh trị u bướu ở bàng quang có kết quả (Dương Đức Ân, Trung hoa y học tạp chí 1987, 67 (11): 622).

Tính vị quy kinh (y văn)

TÍNH VỊ:

Vị ngọt, nhạt, tính bình (Trung dược đại từ điển).

Vị ngọt, đạm, tính bình (Đông dược học thiết yếu).

QUY KINH:

Vào kinh Can, Tỳ, Vị (Trung dược đại từ điển).

Vào kinh Vị, Can, Thận (Đông dược học thiết yếu).

Chủ trị (y văn)

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

Kiện Tỳ, tráng cân cốt, khu phong thấp, lợi khớp gối, chỉ tả. Trị gân xương co rút đau, giải độc Ngân chu, Thủy ngân (Bản thảo cương mục).

Trừ thấp nhiệt, lợi gân cốt (Bản thảo tái tân).

Trị tâm vị khí thống, viêm thận (Quảng Châu bộ đội thường dụng trung thảo dược thủ san).

Sát trùng, giải độc. Trị lao hạch, cam tích (Giang Tây thảo Dược).

Trị viêm khớp dạng thấp, rối loạn tiêu hóa, viêm bàng quang (Thường dụng trung thảo dược thái sắc đồ phổ).

Lợi thấp, giải độc. Trị bệnh đái tháo (tiêu khát), tiểu tiện đi trong đục không rõ ràng, uống nhiều ăn nhiều, mà người cứ gầy đi, các chứng nhọt độc thuộc giang mai, độc tà nhiễm vào gân cốt, co quắp gây đau, da thịt bị lở loét (Đông dược học thiết yếu).

KIÊNG KỴ:

Can Thận âm hư: cẩn thận khi dùng, kỵ sắt, lúc uống thuốc kiêng uống nước trà (Trung dược đại từ điển).

Nếu Can Thận âm hư mà không có độc giang mai hoặc thấp trọc (đi đái đục đỏ thấp tà) thì không được uống (Đông dược học thiết yếu).

LIỀU DÙNG:

15g – 30g, có thể đến 120g.

Nuôi trồng

ĐỊA LÝ:

Mọc hoang khắp các tỉnh miền núi, đặc biệt là vùng rừng núi Cao Lạng, Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa.

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Thân rễ (vẫn gọi là củ). Củ có từng khúc, dài ngắn tròn dẹt không đều, khô, thịt mềm, mịn, đỏ nâu, đã gọt sạch gai tua, không mốc mọt, không vụn nát là tốt.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa đông.

Bào chế

BÀO CHẾ:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, ủ hai ba ngày cho mềm, thái hoặc bào mỏng độ 2 ly. Phơi khô (thường dùng).

Nấu thành cao lỏng (1ml = 5g dược liệu).

Làm bột: rửa sạch, ủ mềm, giã nhỏ, hòa với nước rồi chắt lấy nước, để lắng, gạn lấy bột, làm nhiều lần như vậy. Bột đem sấy khô.

BẢO QUẢN:

Cần chống mọt, mốc, năng phơi sấy.

Đơn thuốc tham khảo

Trị độc giang mai: Thổ phục linh, Bạch tiên bì, Kim ngân hoa, Ý dĩ nhân, Phòng phong, Mộc thông, Mộc qua, Tạo giác tử. Sắc uống ấm, ngày uống ba lần (Sưu phong giải độc thang – Y tông kim giám).

Trị độc lở loét, giang mai: Thổ phục linh 30g hoặc 15g, sắc đặc, uống với rượu (Điền Nam bản thảo).

Trị huyết lâm (tiểu ra máu): Thổ phục linh, Rễ trà đều 15g, sắc, thêm ít đường, uống (Giang Tây thảo dược).

Trị phong thấp đau nhức, nhọt độc lở loét: Thổ phục linh (bỏ vỏ) 480g, nấu chung với thịt heo, uống và ăn trong ngày (Triết Giang dân gian thường dụng thảo mộc).

Trị tràng nhạc (lao hạch) vỡ loét: Thổ phục linh 20g, nấu lấy nước uống thay nước hàng ngày. Hoặc tán bột, hòa với cháo ăn (Dược liệu Việt Nam).

Trị nước ăn chân sinh ngứa, lở loét chảy nước hôi: Thổ phục linh 20g, rễ có xước (sao) 16g, vỏ Núc nác (tẩm rượu, sao)) 16g, rễ Gấc (sao) 12g, Kim ngân hoa 16g, Lá lốt 20g. Sắc với 600ml nước còn 200ml. Người lớn uống hết một lần, trẻ nhỏ chia làm 2–3 lần uống (Dược liệu Việt Nam).

Tham khảo

Uống Thổ phục linh không được uống trà, uống trà hay bị rụng tóc (Đông dược học thiết yếu).

Bài thuốc có dùng vị này (51)

Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…