Tên Hán: 叶下珠 · Pinyin: yè xià zhū · Tên khoa học: Herba Phyllanthi Urinariae · Họ khoa học: Thầu dầu (Euphorbiaceae). · Bộ phận dùng: toàn cây · Xuất xứ: Côn Minh Dược Thực Điều Tra Báo Cáo.
Tính: Hàn · Vị: Khổ · Quy kinh: Túc Quyết Âm Can, Túc Thái Âm Tỳ
Nhóm dược lý: Thanh Nhiệt Giải Độc
MÔ TẢ:
Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai. Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn. Lá kèm hình tam giác nhọn. Cụm hoa đực mọc ở nách gần phía ngọn, hoa có cuống rất ngắn hoặc không có, đài 6 hình bầu dục ngược, đĩa mật có 6 tuyến, nhị 9g nhị rất ngắn, dính nhau ở gốc. Hoa cái mọc đơn độc ở phía dưới các cành, dài 6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật hình vòng phân thuỳ, các vòi nhuỵ rất ngắn xẻ đôi thành 2 nhánh uốn cong, bầu hình trứng. Quả nang không có cuống, hạt hình 3 cạnh.
PHÂN BIỆT:
Ngoài ra người ta còn dùng cây Chó đẻ quả tròn (Phyllanthus niruri Linn) đó là cây thảo mọc hàng năm, nhẵn. Thân màu hồng nhạt, các cành có góc. Lá thuôn, tù cả gốc lẫn đầu. Lá kèm hình dùi trong suốt. Cụm hoa ở nách gồm 1 hoa đực và 1 hoa cái hoặc chỉ có hoa cái. Hoa đực có cuống rất ngắn, đài 5–6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật gồm những tuyến rất bé, nhị 3. Hoa cái cũng có cuống ngắn, đài 5–6 giống ở hoa đực nhưng rộng hơn một ít, đĩa mật hình đấu có 5 thuỳ sâu, các vòi nhuỵ rất ngắn, rời nhau chẻ đôi ở đầu, bầu hình cầu. Quả nang hình cầu. Ra hoa từ tháng 1–10. Cây mọc dại trong vườn, gặp khắp nơi trong nước ta. Kinh nghiệm nhân dân làm thuốc thông tiểu, thông sữa.
TÍNH VỊ:
Vị hơi đắng, ngọt, tính mát (Trung Quốc dược học đại tự điển).
Vị ngọt, đắng, tính mát (Trung dược đại từ điển).
Tính mát (Thực vật danh thực đồ khảo).
Vị đắng, tính hàn (Phúc Kiến dân gian thảo dược).
Vị ngọt, đắng (Nam Ninh thị dược vật chí).
QUY KINH:
Vào kinh Can, Phế (Tuyền Châu bản thảo).
TÁC DỤNG :
Trị trẻ nhỏ bị các chứng cam gầy ốm, mắt mờ hoặc ăn cá vào sinh ra nhiệt (Lâm Chứng Chỉ Nam).
Thanh Can, minh mục, thấm thấp, lợi tiểu. Trị trẻ nhỏ bị cam tích, phù thũng do viêm thận, nhiễm trùng đường tiểu, sỏi bàng quang, viêm ruột, tiêu chảy, họng sưng đau (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
Bình Can, thanh nhiệt, lợi thuỷ, giải độc. Trị viêm ruột, kiết lỵ, gan viêm truyền nhiễm, gan viêm siêu vi, thận viêm, phù thũng, trẻ nhỏ bị cam tích, mắt sưng đỏ, mắt có màng, miệng lở loét, đầu lở loét, vô danh thũng độc (Trung Dược Đại Từ Điển).
Trị trẻ nhỏ bị cam nhãn, cam tích (Sinh Thảo Dược Tính Bị Yếu).
Trị chướng khí (Thực Vật Danh Thực Đồ Khảo).
Bình Can, thoái hoả, minh mục, trị rắn cắn (Phúc Kiến Dân Gian Thảo Dược).
LIỀU DÙNG:
Dùng khô từ 15–30g, tươi 30–60g. Sắc uống. Có khi dùng tươi giã đắp nơi nhọt, lở.
ĐỊA LÝ:
Cây mọc hoang ở khắp nơi, trong nước cũng như ở các nơi trong các vùng nhiệt đới.
PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:
Toàn cây.
THU HÁI, SƠ CHẾ:
Thu hái vào mùa hè, rửa sạch phơi nắng gần khô, đem phơi trong râm rồi cất dùng.
TÊN GỌI:
Cây có hạt tròn xếp thành hàng dưới lá nên gọi là Diệp hạ châu (Diệp: lá, hạ, dưới, châu, ngọc tròn).
Trị kiết lỵ: Diệp hạ châu 15 – 30g, sắc uống. Xích lỵ uống với đường trắng, bạch lỵ uống với đường đỏ (Phúc Kiến Trung Thảo Dược).
Trị viêm gan siêu vi: Diệp hạ châu (tươi) 15 – 30g, sắc uống (Từ Châu, Đơn Phương Nghiệm Phương Tân Y Liệu Pháp Tuyển Biên).
Trị trẻ nhỏ bị cam tích, quáng gà: Diệp hạ châu 7,5g – 21g, gan gà, gan heo, chưng chín ăn (Phúc Kiến Trung Thảo Dược).
Trị lỵ trực khuẩn, bàng quang viêm: Diệp hạ châu (tươi) 30g, Kim ngân hoa (lá) 20g, đường đỏ 20g. Thuốc giã nát, vắt lấy nước cốt, hoà đường đỏ vào uống, ngày 2–3 lần. Liên tục 3–5 ngày (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương).
Trị cầu thận viêm cấp, mạn: Diệp hạ châu 40g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Xa tiền thảo 20g. Sắc, chia làm 3 lần uống, liên tục 3–5 ngày (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương).
Trị cam tích gây nên khô giác mạc, quáng gà: Diệp hạ châu 15g, gan heo 50g. Chưng chín, ăn (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương).
Trị rối loạn tiêu hoá: Diệp hạ châu 15g. Sắc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương).
Trị hoàng đản cấp do viêm gan: Diệp hạ châu (tươi) 30g, Lục nguyệt sương 20g, Nhân trần 30g. Sắc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương).
Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…