Xuất xứ: Ngoại Khoa Chứng Trị Toàn Sinh Tập.
Tác giả: Vương Chùy Đức
Thông dương khí, thông kinh lạc, trừ đờm kết, trị lao hạch, lao khớp, nhọt lao vỡ không liền miệng, động mạch viêm tắc, các chứng ung nhọt thể âm.
GIẢI THÍCH: Thục địa, Khương, Quế, Lộc giác, đều là thuốc ôn bổ; Ma hoàng khai tấu lý; Bạch giới tử tiêu đờm giữa bì phu và tấu lý. Thục địa có Ma hoàng thì không bị ngưng trệ, Ma hoàng có Thục địa thì không phát ra biểu (Sổ Tay Các Bài Thuốc Thường Dùng). Bào Khương, Nhục Quế ôn dương khí; Lộc Giác Giao, Thục Địa bổ tinh huyết; Ma Hoàng phát tán để trục hàn tà; Bạch Giới Tử trị chứng ở ngọn; Cam thảo điều hòa các vị thuốc (Phương Tễ Học). GHI CHÚ: Bài này trị các chứng ung nhọt (thư) màu trắng hãm vào, như mặt trời khi chiếu đến thì tiêu u tối đi, vì vậy gọi là Dương Hòa (Phương Tễ Học). THAM KHẢO: Xét về phương diện phối ngũ thì: Thục địa, Lộc giác giao phối với Ma hoàng, Nhục quế, Bào khương là các loại thuốc ôn thì sức thuốc dễ dàng lưu tán, bổ tinh huyết mà không bị trệ; Ma hoàng, Nhục quế, Bào khương phối hợp với các vị thuốc bổ như Thục địa, Lộc giác giao thì tác dụng tân, tán phải giảm bớt đi mà thành tác dụng ôn thông kinh lạc. Tất cả các chứng âm hàn, đờm thấp ngưng kết, nhờ tác dụng ôn bổ, thác lý và thông khí mà đạt đến chỗ phải tiêu tan, như ánh sáng mặt trời chiếu vào nơi tối tăm làm tiêu tan cả 4 mặt gió lớn cuốn cả đất cát lên, vì vậy bài này được gọi là Dương Hòa (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). Bài này là bài thuốc chủ yếu trị các loại mụn nhọt loại âm chứng... Khi thấy có mụn nhọt mà có biểu hiện hư hàn thì dùng bài này rất thích hợp (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). KIÊNG KỴ: Dương chứng hoặc bán âm bán dương: không nên dùng (Phương Tễ Học Giảng Nghiã).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…