Xuất xứ: Ôn Bệnh Điều Biện, Q.1.
Tác giả: Ngô Cúc Thông
Thanh doanh, lương huyết, thấu nhiệt, giải độc, dưỡng âm, hoạt huyết. Trị ôn tà ở phần doanh, sốt, đêm nóng nhiều hơn, tâm phiền, nói sảng, phát ban, mạch Tế Sác.
GIẢI THÍCH: Tê giác, Sinh địa lương huyết, giải độc, thêm Ngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giải độc; Hoàng liên, Trúc diệp để thanh Tâm, tả Hoả; Đan sâm thanh Tâm, lương vinh; Huyền sâm + Mạch Môn để dưỡng âm, sinh tân (380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y). Tê giác, Huyền sâm thanh tâm, giải độc, dưỡng âm, làm quân; Liên kiều, Trúc diệp quyển tâm để thanh tâm nhiệt, làm thần; Liên tử tâm, Mạch môn bổ dưỡng âm của tâm thận, làm tá và sứ (Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn). THAM KHẢO: Bài này có tác dụng thanh nhiệt mạnh hơn bài Tê Giác Địa Hoàng Thang, vì không dùng Đơn bì và Xích Thược do đó, tác dụng lương huyết, tán ứ, chỉ huyết yếu hơn. Bài này thính hợp trị bệnh nhập vào phần vinh huyết (lấy vinh làm chủ biểu hiện như sốt cao, buồn bực, tâm thần mê hoảng nhưng chưa xuất hiện tình trạng hao huyết, động huyết (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). GHI CHÚ: Cũng đọc là Thanh Vinh Thang.
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…