Bán Chi Liên

Tên Hán: 半枝莲 · Pinyin: Bàn Zhī Lián · Tên khoa học: Herba Scutellariae Barbatae · Họ khoa học: Hoa Môi (Lamiateae). · Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt đất · Xuất xứ: Giang Tô Thực Vật Dược Tài Trí

Tính: Hàn · Vị: Khổ · Quy kinh: Thủ Thái Âm Phế, Túc Quyết Âm Can, Túc Thiếu Âm Thận

Nhóm dược lý: Thanh Nhiệt Giải Độc

Công dụng

Chủ trị

Kiêng kỵ

Quy kinh (đường kinh)

Mô tả

Cỏ sống nhiều năm, thân 4 góc, bò ở gốc, mảnh ở ngọn, cao 0,15–0,20m. Lá mọc đối, lá trên không cuống, lá dưới có cuống mảnh, phiến lá hình trứng hẹp đến hình mũi mác, dài 1–2cm, toàn mép môi trên mang một cái khiên rụng sớm, môi dưới tồn tại. Tràng màu xanh 2 môi, môi trên 3 thùy, môi dưới tròn, 4 nhị không thò ra ngoài. Ra hoa vào mùa xuân.

Thành phần hoá học

Carthamidin, Isocarthamidin, Scutellarein, Scutellarin, Beta Sitosterol, Stearic acid (Hướng Nhị Đức, Trung Thảo Dược, 1982, 13 (8): 345).

Wogonin, Scutevulin, Rivularin, Naringenin, Apigenin, Hispidulin, Eriodictyol, Luteolin, 5,7,4'–Trihydroxy–8–methoxyflavanone, P-coumaric acid, Protocatechuic acid, Ursolic acid, Phytosterol (Lin Yun Lian và cộng sự, C A, 1985, 102: 92951m).

Portulal, Betacyanin, Betanin, Betanidin (Trung Dược Đại Từ Điển).

Dược lý

Kháng ung thư: thử nghiệm lâm sàng cho thấy có tác dụng làm giảm nhẹ tế bào ung thư trong bệnh bạch huyết cấp (AML), kết quả đạt 75% ('Thủng Nham Phương Trị Tham Khảo Tư Khoa 1972: 21' của Giang Tô).

Điều tiết hệ miễn dịch (Nam Kinh Trung Y Học Viện Học Báo 1989,2): 32).

Kháng khuẩn: Dịch sắc 50% Bán chi liên có tác dụng đối với trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ, thương hàn (Hồ Bắc Khoa Chi Tư Khoa Y Dược Phân Sách, 1971, (2): 21).

Tính vị quy kinh (y văn)

TÍNH VỊ:

Vị hơi đắng, tính mát (Trung Dược Đại Từ Điển).

Vị cay, hơi tanh, tính bình, không độc (Quảng Tây Dược Dụng Thực Vật Đồ Chí).

Vị ngọt, tính bình, không độc (Nam Ninh Thị Dược Vật Chí).

Vị đắng, tính hàn (Giang Tây Thảo Dược).

QUY KINH:

Vào kinh Phế, Can, Thận (Trung Hoa Bản Thảo).

Chủ trị (y văn)

TÁC DỤNG:

Thanh nhiệt, giải độc, trị ung thư (Cancer), tiêu viêm giảm đau (Trung Dược Đại Từ Điển).

Phá huyết, thông kinh (Nam Kinh Dân Gian Dược Thảo).

Tiêu đờm, tán kết, chỉ huyết. Trị bị té ngã tổn thương, huyết lỵ (Quảng Tây Dược Dụng Thực Vật Đồ Chí).

Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chỉ thống (Giang Tây Thảo Dược).

CHỦ TRỊ:

Dùng để kháng ung thư, có hiệu quả cải thiện chứng trạng ung thư. Trị viêm ruột thừa, viêm gan, xơ gan cổ trướng, rắn trùng thú độc cắn, chấn thương.

Nuôi trồng

ĐỊA LÝ:

Sinh ở hai bên bờ ruộng, rãnh nước, nơi ẩm thấp gần nước. Có ở miền bắc Việt Nam.

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Dùng toàn cây.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Thu hái vào mùa xuân hạ, rửa sạch phơi nắng cất dùng.

TÊN GỌI:

Hoa có hình dạng như bàn chải đánh răng nên gọi là Nha loát thảo (Nha: răng; Loát: bàn chải).

Đơn thuốc tham khảo

Trị ung thư phổi: Bán chi liên 30g, Bạch anh 30g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị thai trứng ác tính: Bán chi liên 30g, Long quì 30g, Tử thảo 15g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị u vú, u bướu thần kinh đa phát: Bán chi liên 30g, Lục lăng cúc 30g, Dã cúc hoa 30g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư phổi, ung thư trực tràng thời kỳ đầu: Bán chi liên 60g, Bạch hoa xà thiệt thảo 60g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư buồng trứng: Bán chi liên 60g, Long quì 60g, Bạch anh 30g, Xà môi 15g, Miết giáp 30g, Bồ bao thảo 15g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư cổ tử cung: Bán chi liên 60g, Lậu lô 30g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư bàng quang: Bán chi liên 30g, Xa tiền thảo 30g, Tiên hạc thảo 30g, Đại kế 30g, Tiểu kế 30g, Tri mẫu 15g, Hoàng bá 6g, Sinh địa 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư gan: Bán chi liên 30g, Bán biên liên 30g, Hoàng vĩ nhĩ thảo 30g, Thiên hồ tuy 30g, Ý dĩ 40g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư gan: Bán chi liên 20g, Bạch hoa xà thiệt thảo 20g, Tiểu kim bất hoán 15g, Kê cốt thảo 15g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư gan: Bán chi liên 60g, Ý dĩ 60g, Bát nguyệt trác 15g, Đan sâm 15g, Thạch yên 15g, Ngọa lăng 15g, Đương quy 20g, Bạch thược 15g, Hồng hoa 10g, Lậu lô 10g, Trần bì 10g. Sắc uống (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị các loại u bướu: Bán chi liên 30g, Sơn đậu căn 15g, Lộ phong phòng 15g, Sơn từ cô 15g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, hoặc tán bột làm viên, 1 ngày uống 2 – 3 lần, 1 lần 5 – 15g (Toàn Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên).

Trị các bệnh u bướu, ung thư dạ dày, trực tràng, thực quản, cổ tử cung: Bán chi liên 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Bạch anh 30g, Đông quì 30g, Bán biên liên 30g, Trư ương ương 30g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Trị ung thư mũi, họng: Bán chi liên 60g, Dã bồ đào căn 60g, Can thiềm bì 12g, Cấp tính tử 12g, Thiên long 6g, Tử thảo 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Bán hạ 6g, Mã tiền tử 3g, Đan sâm 30g, Cam thảo 6g. Sắc uống (Kháng Nham Dược Đại Toàn).

Bài thuốc có dùng vị này (14)

Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…