Xuất xứ: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.5.
Tác giả: Trần Sư Văn
Hòa tễ âm dương, lý khí, chỉ thống, khứ đờm, khai bế. Trị chứng tâm thận bất giao, thượng thực, hạ hư, đờm quyết, khí bế, ngực bụng lạnh, ngực bụng đau, tiêu chảy.
Trước hết, dùng Lưu hoàng và Tiêu thạch, tán bột cho vào nồi sành, đun nhỏ lửa, quậy đều bằng cành liễu, sau đó bắc ra, cho các vị còn lại vào. Trộn với hồ làm viên. Ngày uống 8–12g.
GIẢI THÍCH: Lưu hoàng vị cay, tính nhiệt, vào thận, có tác dụng tráng dương, tán hàn; Tiêu thạch vị mặn, tính hàn để nhuyễn kiên, hóa đờm, đạo bế; Ngũ linh chi, Thanh bì hành khí, tán ứ, trừ chứng đau ở ngực, bụng; Trần bì, Huyền tinh thạch lý khí, hóa đờm. Các vị phối hợp có tác dụng làm cho tâm thận giao nhau, âm dương tương tế, sinh khí phục hồi, các chứng sẽ khỏi (Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn). GHI CHÚ: Còn gọi là: Dưỡng Chính Đơn (Cục Phương). Hắc Tích Đơn (Cục Phương). Lai Phục Đơn (Y Thuần Thặng Nghĩa). Nhị Hòa Đơn (Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc). Y Môn Hắc Tích Đơn (Trung Dược thành Phương Phối Bản).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…