Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược.
Tác giả: Trương Trọng Cảnh
Nguồn y văn: 380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm, Kim Quỹ Yếu Lược, Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị, Trương Trọng Cảnh
Thông lạc, hoạt huyết, đạo trệ, tiêu ứ. Trị trong người có huyết khô ứ kết thành khối (trưng, hà), phụ nữ bị bế kinh (do huyết ứ).
Đại hoàng (sao) Địa hoàng (khô) Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8g vào lúc đói.
GIẢI THÍCH: Đại hoàng trục ứ làm quân; Giá trùng phá huyết, thông lạc; hợp với Đại hoàng có tác dụng dẫn thuốc xuống hạ tiêu để trục huyết khô, dùng làm thần; Đào nhân, Can tất, Thủy điệt, Mang trùng, Tề tao trùng tiêu trưng, tán hà; hợp với Đại hoàng và Giá trùng có tác dụng làm tăng tác dụng khứ ứ trở, làm thông huyết bế; Địa hoàng, Cam thảo, Thược dược tư âm, bổ thận, dưỡng huyết, nhu mạch, hòa trung, hoãn cấp; Hoàng cầm, Đào nhân tuyên phế khí, giải tà nhiệt; Dùng rượu để dẫn thuốc cho nhanh (Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị). Đại hoàng, Đào nhân, Can tất để thông huyết bế; Địa miết trùng, Thủy điệt, Tế tao trùng để hóa huyết ứ; Thục địa dưỡng huyết; Xích thược hoạt huyết; Hạnh nhân nhuận táo; Cam thảo hòa trung (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). GHI CHÚ: Giá trùng = Địa miết trùng = Con gián đất. Tề tao trùng = Con bọ gạo.
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…